Hồ sơ thai sản gồm những gì?

Chế độ thai sản là quyền lợi mà người lao động nữ mang thai, sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Đây cũng là quyền lợi của lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con. Vậy hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những gì? Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn

Căn cứ:

  • Bộ luật lao động năm 2012
  • Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 Ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
  • Thông tư 59/2015/TT – BLĐTBXH ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nội dung tư vấn

1. Những trường hợp được hưởng chế độ thai sản

Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định những trường hợp được hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Theo quy định trên thì những trường hợp sau được hưởng chế độ thai sản gồm:

  • Lao động nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con và phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ và phải đóng BHXH đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con ;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con nuôi;
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
  • Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Người lao động đủ 2 điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định

  • Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
    • Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
    • Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng đó có đóng BHXH, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng BHXH thì thực hiện theo quy định tại điểm trên.

Ví dụ: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng BHXH, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Chế độ thai sản của lao động nữ và chế độ thai sản của lao động nam là khác nhau nên hồ sơ hưởng chế độ thai sản cũng khác nhau. Cụ thể:

Đối với lao động nữ sinh con, lao động nam có vợ sinh con:

  • Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)

Đối với lao động nữ đi khám thai, sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định gồm:

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đói với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú
  • Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mẫu C65-HD
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)

Đối với người lao động nhận con nuôi:

  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nhận con nuôi

Trường hợp mẹ chết con chết:

  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD.
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)
  • Bản sao giấy chứng tử của con hoặc mẹ
  • Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.

Trường hợp nghỉ dưỡng sức:

  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD.
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT( Mẫu D02-TS)
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con.
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ để dưỡng thai.

Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con:

  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)
  • Bản sao giấy kháng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn đọc!

Khuyến nghị

1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư lao động tại Việt Nam

2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay