Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

Ngày nay, người nước ngoài sinh sống, làm việc ở Việt Nam ngày càng phổ biến và ngược lại. Tuy nhiên, cũng có nhiều vấn đề phát sinh liên quan đến giấy tờ tuỳ thân hoặc bằng cấp của họ. Để sử dụng các giấy tờ trên, họ cần thực hiện thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự. Vậy, hợp pháp hoá lãnh sự là gì và các loại giấy tờ nào được miễn hợp pháp hoá lãnh sự? Bài viết này sẽ cung cấp một số thông tin liên quan đến vấn đề pháp lý trên.


Căn cứ:

  • Luật Cơ quan đại diện của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài năm 2009;
  • Nghị định số 111/2011/NĐ-CP;
  • Thông tư số 01/2012/TT-BNG.

Nội dung tư vấn

 

1. Hợp pháp hoá lãnh sự là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP thì hợp pháp hoá lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam. Ví dụ như một người Hàn Quốc kết hôn với một người Việt Nam tại Hàn Quốc giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của họ được cơ quan có thẩm quyền tại Hàn Quốc cấp, sau đó cả hai về Việt Nam sinh sống. Như vậy, hai người phải đến cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận giấy kết hôn đã được cấp tại Hàn Quốc, đây gọi là hợp pháp hoá lãnh sự giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, việc hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên các loại giấy tờ, tài liệu, không bao hàm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu.

Đặc biệt, cần phân biệt hợp pháp hoá lãnh sự với chứng nhận lãnh sự. Cũng trong Nghị định số 111/2011/NĐ-CP, chứng nhận lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài. Như vậy, hợp pháp hoá lãnh sự và chứng nhận lãnh sự đều được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; nhưng giấy tờ, tài liệu trong thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự là các giấy tờ, tài liệu của Việt Nam. Đồng thời, sau khi chứng nhận lãnh sự xong thì các giấy tờ trên không sử dụng tại Việt Nam mà để được công nhận và sử dụng tại nước ngoài.

 

2. Các loại giấy tờ được miễn thực hiện thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự

Hầu hết các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài đều phải thực hiện thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự; tuy nhiên, không phải tất cả các giấy tờ, tài liệu của người nước ngoài để sử dụng được tại Việt Nam đều cần hợp pháp hoá lãnh sự, pháp luật đã quy định một số trường hợp được miễn thực hiện thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự tại Nghị định số 111/2011/NĐ-CP như sau:

Điều 9. Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hoá lãnh sự

1. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

2. Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

3. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

Theo quy định này, có thể kể đến một số quốc gia và các loại giấy tờ được miễn hợp pháp hoá lãnh sự tại Việt Nam như: 

  • Cộng hòa An-giê-ri Dân chủ và Nhân dân đối với  các giấy tờ, tài liệu dùng trong mục đích tương trợ tư pháp về hình sự; các giấy tờ dân sự, thương mại có chữ ký và con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Cộng hòa Ba Lan đối với các loại giấy tờ lao động, dân sự, gia đình, hình sự được cơ quan có thẩm quyền lập, chứng thực; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Cộng hòa Bun-ga-ri đối với các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Cộng hòa Bê-la-rút đối với các loại giấy tờ dân sự (thương mại), gia đình, lao động, hình sự; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Vương quốc Cam-pu-chia đối với giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới;
  • Cộng hòa Ca-dắc-xtan đối với bản án, quyết định của Tòa án, hoặc trích lục bản án, quyết định của Tòa án hoặc các tài liệu cần thiết khác có liên quan đến hộ tịch của công dân Bên ký kết;
  • Cộng hòa Cu-ba đối với các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự, lao động; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Trung Quốc (Đài Loan) đối với các loại giấy tờ dân sự, thương mại, hôn nhân, gia đình và lao động (Điều 1.2) có chữ ký và con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Vương quốc Đan Mạch đối với giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi;
  • Vương quốc Hà Lan đối với giấy tờ, tài liệu của Việt Nam đã được chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam;
  • Cộng hòa Hung-ga-ri đối với các giấy tờ công do cơ quan của một Bên ký kết ban hành hoặc giấy tờ tư có công chứng/chứng thực như chứng nhận đăng ký, chữ ký hoặc nhận dạng; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Cộng hòa I-rắc đối với các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Cộng hòa I-ta-li-a đối với giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi;
  • CHDCND Lào đối với các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự; giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn,  nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới;
  • Mông Cổ đối với các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Liên bang Nga (*) đối với các loại giấy tờ do cơ quan tư pháp lập hoặc chứng thực (gồm cả bản dịch, trích lục đã được chứng thực); các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Nhật Bản đối với các loại giấy tờ hộ tịch; giấy tờ dùng cho việc nhận nuôi con nuôi;
  • Cộng hòa Pháp đối với bản án, quyết định công nhận/thi hành án dân sự, các giấy tờ hộ tịch, giấy tờ dân sự dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con; giấy tờ dùng cho việc nhận nuôi con nuôi; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Ru-ma-ni đối với các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Cộng hòa Séc đối với các loại giấy tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Vương quốc Tây Ban Nha đối với các giấy tờ, tài liệu về hình sự;
  • Liên bang Thụy Sỹ đối với giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi;
  • Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (**) đối với các loại giấy tờ dân sự (thương mại, hôn nhân gia đình và lao động) và hình sự; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự; giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn,  nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới;
  • U-crai-na đối với các giấy tờ dân sự (thương mại, hôn nhân gia đình, lao động) và hình sự; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Cộng hòa Xlô-va-ki-a đối với các loại giấy tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự; các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự;
  • Cộng hòa In-đô-nê-xi-a đối với các tài liệu, hồ sơ dùng trong mục đích TTTP về hình sự, trừ trường hợp đặc biệt khi Bên được yêu cầu đề nghị rằng các hồ sơ hoặc tài liệu phải được chứng thực.

Ghi chú:

  • Theo quy định tại Điều 9.4 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải HPH, CNLS phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài thì cũng được miễn hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự;
  • Việc thực hiện theo các Hiệp định nêu trên không ảnh hướng đến việc HPH, CNLS giấy tờ theo yêu cầu của công dân tại các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nhằm tạo thuận lợi cho công dân theo quy định tại Điều 10.2 Thông tư 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
  • (*) Liên bang Nga: Cơ quan Tư pháp là các Tòa án, Viện kiểm sát và các cơ quan khác có thẩm quyền về các vấn đề dân sự và hình sự (Văn phòng công chứng, Công ty luật) theo pháp luật của nước nơi cơ quan này có trụ sở;
  • (**) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: Đối với giấy tờ như bằng cấp, chứng chỉ, lý lịch tư pháp (xác nhận không tiền án, tiền sự) và các giấy tờ liên quan khác do cơ quan công chứng của Trung Quốc hoặc cơ quan có thẩm quyền khác (bao gồm Hồng Kông, Ma Cao) chứng nhận, sau đó được Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao Trung Quốc (hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương Trung Quốc được ủy quyền) chứng thực thì phải HPH tại CQĐD Việt Nam tại Trung Quốc (Căn cứ theo nội dung công hàm trao đổi giữa Cục Lãnh sự và ĐSQ Trung Quốc tại Việt Nam).

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ trích lục tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ