Khai báo tạm vắng có bắt buộc không?

Hiện nay, có rất nhiều người rời bỏ quê hương để ra thành phố học hành, lập nghiệp, tuy nhiên họ đang thắc mắc liệu trường hợp của họ có phải thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng hay không? Khai báo tạm vắng có bắt buộc không? Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn. 

 

Căn cứ:

Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013;

• Nghị định 31/2014/NĐ - CP ngày 18/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú;

• Thông tư 35/2014/TT - BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của luật cư trú và nghị định số 31/2014/NĐ - CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú.

 

Nội dung tư vấn

1. Khai báo tạm vắng có bắt buộc không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì công dân có quyền tự do cư trú. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú. Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Theo Điều 22 Thông tư 35/2014/TT - BCA và Điều 32 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 thì những đối tượng sau bắt buộc phải khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật gồm:

  • Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.
  • Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

Như vậy, việc khai báo tạm vắng là không bắt buộc theo quy định của pháp luật nếu không thuộc những đối tượng trên. Còn thuộc một trong các trường hợp trên thì phải thực hiện khai báo tạm vắng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

2. Thủ tục khai báo tạm vắng

Nếu thuộc các đối tượng tại Điều 32 Luật cư trú thì cần thực hiện các bước sau để khai báo tạm vắng:

  • Bước 1: Người khai báo tạm vắng phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng.
  • Bước 2: Công an xã, phường, thị trấn sẽ cung cấp mẫu phiếu khai báo tạm vắng. Người khai báo sẽ điền vào mẫu phiếu khai báo và xuất trình chứng minh nhân dân/căn cước công dân cho công an xã.
  • Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân, Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân cư trú phải cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng tối đa không quá 02 ngày làm việc)

Lưu ý:

  • Người khai báo tạm vắng thuộc khoản 1 Điều 32 Luật Cư trú khi khai báo tạm vắng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó.
  • Người khai báo tạm vắng theo khoản 1 Điều 32 Luật Cư trú thì thời hạn tạm vắng do người đó tự quyết định.
  • Phí khai báo tạm vắng: không

Hi vọng bài viết sẽ có ích với các bạn!

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

 

Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ