Kinh nghiệm ly hôn đơn phương một cách nhanh chóng nhất

Chúng ta đều biết rằng kết hôn phải có sự tự nguyện từ hai bên nam nữ thì mới có thể được thực hiện đăng ký kết hôn. Nhưng trái ngược với kết hôn thì đối với ly hôn thì chỉ cần một bên có ý định ly hôn thì tòa án vẫn cho phép thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương. Bài viết này Luật sư X sẽ hướng dẫn cho các bạn những kinh nghiệm ly hôn đơn phương một cách nhanh chóng nhất.


Căn cứ:

 

Nội dung tư vấn

1. Khi nào được ly hôn đơn phương?

Chúng ta đều biết rằng kết hôn thì cần phải có sự tự nguyện, đồng ý của cả hai bên nam nữ. Việc kết hôn để cùng nhau xây dựng mái ấm gia đình là một điều rất linh thiêng và tràn đầy hạnh phúc. Tuy nhiên, không phải hạnh phúc nào cũng có thể kéo dài vĩnh cửu, nếu như trong cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không còn hạnh phúc, hai bên xảy ra tranh chấp mâu thuẫn giữa các bên trầm trọng và không thể kéo dài đời sống chung thì ly hôn sẽ là phương án giải quyết cuối cùng. Nhưng trái ngược với kết hôn thì một bên vợ/chồng có thể xin ly hôn mà không cần một nửa của mình đồng ý, đây được gọi là ly hôn đơn phương. Cụ thể, ly hôn đơn phương là việc ly hôn mà chỉ cần có một bên đồng ý và  thực hiện thủ tục ly hôn chấm dứt hôn nhân tại Tòa án. Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 thì những người sau đây có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

 

Thông thường, chồng, vợ đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng sẽ không được Tòa án giải quyết ly hôn. Trong trường hợp này thì dù đứa con không phải  là con ruột người chồng thì người chồng vẫn sẽ không được giải quyết ly hôn. Khi đó, người chồng phải đợi người vợ không còn thuộc trường hợp này thì mới được thực hiện thủ tục ly hôn. Nhưng nếu trường hợp là người vợ mong muốn ly hôn trong thời gian đang mang thai hoặc đang nuôi con con dưới 12 tháng tuổi thì vẫn được Tòa xem xét cho thực hiện thủ tục ly hôn. 

Tòa án sẽ giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương cho người có yêu cầu khi có một trong những căn cứ chứng minh sau:

  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
  • Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng: vd: vợ, chồng sống chung như vợ chồng với người khác...
  • Đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

 

2. Thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương

Hồ sơ ly hôn đơn phương cần phải có những giấy tờ sau:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương
  • Bản chính giấy đăng ký kết hôn
  • Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu của vợ, chồng
  • Bản sao giấy khai sinh của con ( nếu có)
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản (nếu có) vd: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất...

Các bản sao phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các phòng công chứng được cấp phép

 

Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trên thì người nộp đơn yêu cầu ly hôn sẽ phải thực hiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Thông thường theo quy định của Luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú,làm việc của người chồng/vợ có thẩm quyền giải quyết ly hôn một bên của vợ/chồng. Trong trường hợp hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Trong trường hợp nếu như người yêu cầu ly hôn đơn phương không biết rõ nơi cư trú, làm việc của người chồng/ vợ thì người yêu cầu ly hôn sẽ có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân nơi chồng/vợ cư trú, làm việc cuối cùng hoặc tại Tòa án nơi người nộp đơn, cụ thể quy định tại Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

....

2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;

...

Ví dụ:

  • A và B là vợ chồng đã kết hôn được 5 năm và hiện đang cư trú tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống, A và B thường xảy ra tranh chấp nên A muốn nộp đơn xin ly hôn với B. Trong trường hợp này Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xin ly hôn đon phương của A là Tòa án nhân dân quận Sơn Trà
  • Năm 2015, A và B kết hôn với nhau và đăng ký thường trú tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, đến  2017 A và B xảy ra tranh chấp nên A đã bỏ về nhà mẹ mình ở thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam và B vẫn tiếp tục sống tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Năm 2019, A muốn ly hôn với B nên đã nộp đơn yêu cầu xin ly hôn với B. Trong trường hợp này, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân quận Sơn Trà
  • A và B kết hôn với nhau từ năm 2010. Đến năm 2016, A đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản và cắt đứt liên lạc với B. Trước khi đi xuất khẩu lao động thì A đăng ký thường trú tại huyện C, tỉnh S và hiện tại B đang sinh sống tại thành phố T, tỉnh M. B muốn ly hôn với A nhưng lại không biết hiện nay A đang ở đâu nên trong trường hợp này B có thể nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện C nơi A đã cư trú cuối cùng.
  • Năm 2015, A và B đăng ký kết hôn với nhau. Tuy nhiên, đến năm 2016 A lấy lý do đi làm xa nên đã bỏ nhà ra đi và cắt đứt liên lạc với B. Năm 2019, B vẫn không có tin tức gì từ A nên đã quyết định nộp đơn xin ly với B. Tuy nhiên do không biết B đang sinh sống, làm việc ở đâu còn A thì đang sinh sống tại huyện N tỉnh M. Trong trường hợp này, Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn xin ly hôn của A là Tòa án nhân dân huyện N

 

Bước 3: Tòa án xem xét đơn xin ly hôn

Sau khi nộp hồ sơ xin ly hôn đơn phương tại Tòa án thì trong thời hạn 10-15 ngày sẽ xem xét đơn ly hôn đơn phương của bạn. Sau đó Tòa án sẽ gửi thông báo cho bạn, sẽ có ba trường hợp xảy ra:

  • Tòa án từ chối đơn xin ly hôn của bạn do không có đủ căn cứ xin ly hôn hoặc trong trường hợp bị cấm ly hôn
  • Tòa án  yêu cầu bổ sung hồ sơ xin ly hôn đơn phương
  • Tòa án chấp thuận đơn xin ly hôn của bạn và yêu cầu bạn nộp tạm ứng án phí cho Tòa án. Trong trường hợp bạn chỉ yêu cầu xin ly hôn thông thường không có tranh chấp tài sản thì sẽ phải nộp án phí là 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 tại chi cục thi hành án cùng cấp với Tòa án. Trong trường hợp đơn yêu cầu của bạn ngoài yêu cầu ly hôn còn có yêu cầu chia tài sản hoặc cấp dưỡng con cái thì tạm ứng án phí mà bạn sẽ nộp sẽ nhiều hơn. Cụ thể bạn có thể tham khảo bài viết sau: án phí trong ly hôn

Sau đó, bạn sẽ cầm biên lai thu tiền đến Tòa án nơi nộp đơn xin ly hôn, khi đó, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý đơn xin ly hôn đơn phương của bạn và trong vòng 15 ngày làm việc Tòa án sẽ gửi thông báo đến vợ/ chồng của bạn để thông báo về việc xin ly hôn của bạn

 

Bước 4:  Tòa án sẽ thực hiện giải quyết ly hôn

Sau khi ra thông báo thụ lý vụ án ly hôn thì tòa án sẽ thực hiện giải quyết vụ án. Thông thường , thời hạn giải quyết vụ án kéo dài trong thời gian:

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử: 4-6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án
  • Thời hạn mở phiên tòa xét xử: tù 1-2 tháng kết từ ngày có quyết định xét xử vụ án

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử thì tòa án sẽ triệu tập các bên để lấy lời khai và thực hiện thủ tục hòa giải (không bắt buộc). Nếu thực hiện hòa giải tại Tòa án thì sẽ xảy ra trường hợp sau:

  • Hòa giải thành thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hòa giải của các bên.
  • Hòa giải không thành do các bên không đồng ý, không có ý kiến hoặc không tham gia vào hòa giải đến lần thứ hai mà không có lý do vắng mặt thì Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn đơn phương.


Sau khi có thông báo mở phiên tòa xét xử thì thẩm phán sẽ tiến hành giải quyết vụ án ly hôn.

 

Bước 5: Tòa án mở phiên tòa xét xử

Trong phiên tòa, thẩm phán sẽ giải quyết các vấn đề mà các bên yêu cầu đã đưa ra. Thông thường một vụ án sẽ được giải quyết trong 2-4 tháng tùy thuộc vào tính chất vụ việc cũng như mà hồ sơ mà bên gửi đơn cung cấp. Nếu như vụ án ly hôn có liên quan đến tranh chấp tài sản hoặc quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con sẽ kéo dài thời gian giải quyết ly hôn hơn vì vậy nếu như người yêu cầu ly hôn mong muốn nhanh chóng chấm dứt hôn nhân thì có thể xin tách vụ án xin ly hôn và vụ án tranh chấp tài sản, quyền nuôi dưỡng con. 

Sau khi xét xử vụ việc ly hôn theo yêu cầu một bên theo thủ tục tố tụng dân sự thì thẩm phán sẽ ra bản án công nhận yêu cầu ly hôn đơn phương. Và sau mười lăm ngày kể từ ngày bản án công bố thì nếu như không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực pháp luật và hôn nhân sẽ bị chấm dứt.

 

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

 

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ