Lái xe quá tốc độ bị xử phạt thế nào?

Lái xe quá tốc độ cho phép là một trong những vi phạm giao thông rất phổ biến hiện nay. Đôi khi không phải do lỗi cố ý của người điều khiển xe mà còn do sự vô ý vì lơ đãng, không tập trung khi lái xe. Tuy nhiên, hành vi này vẫn là một hành vi có khả năng gây nguy hiểm cho các phương tiện tham gia giao thông khác nên người vi phạm xe bị xử phạt vi phạm hành chính. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn mức xử phạt khi điều khiển xe quá tốc độ quy định.

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

Căn cứ theo khoản 11 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008 thì điều khiển xe cơ giới quá tốc độ là một trong những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm do đó người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc nếu hành vi điều khiển xe quá tốc độ gây hậu quả nghiêm trọng thì người vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại nếu có.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

11. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.

1. Mức xử phạt đối với hành vi lái xe ô tô quá tốc độ

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 46/2016, mức xử phạt đối với hành vi lái xe ô tô và các phương tiện tương tự như xe ô tô như sau:

Mức phạt Hành vi
Phạt tiền 600.000 đồng đến 800.000 đồng Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h
Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h
Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông

2. Mức xử phạt đối với hành vi lái xe máy quá tốc độ

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 46/2016, mức xử phạt đối với hành vi lái xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy như sau:

Mức phạt Hành vi
Phạt tiền 100.000 đồng đến 200.000 đồng Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h
Phạt tiền 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông
Phạt tiền 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h
Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định

3. Mức xử phạt đối với hành vi lái xe máy kéo, xe máy chuyên dùng quá tốc độ

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 46/2016, mức xử phạt đối với hành vi lái xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy như sau:

Mức phạt Hành vi
Phạt tiền 200.000 đồng đến 400.000 đồng Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h
Phạt tiền 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h 

4. Hành vi lái xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự

Nếu người lái xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông gây chết người có thể bị phạt tù lên đến 15 năm.

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 

Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn đọc!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư hành chính tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay