Năm 2022, lỗi hỗn hợp khi tham gia giao thông xử phạt như thế nào?

bởi TranQuynhTrang
Năm 2022, lỗi hỗn hợp khi tham gia giao thông xử phạt như thế nào?

Xin chào Luật sư X. Tôi đang có thắc mắc liên quan đến vấn đề xử phạt vi phạm giao thông như sau, mong được Luật sư hỗ trợ. Ngày 2/3/2017 chồng tôi có điều khiển một chiếc xe tải 8 tấn, đang vượt 1 xe container thì có 1 người đi xe máy đi ngược chiều mất lái đâm vào hàng bánh sau xe chồng tôi dẫn đến bị thương nặng: phải cắt 1 cánh tay, gãy 1 chân. Cảnh sát xác định lỗi vụ tai nạn này là lỗi tổng hợp vì khi chồng tôi lái xe tải vượt thì có vi phạm lấn đường, còn bị nạn mất lái tự đâm vào xe tải. Gia đình tôi có hỏi han chu đáo và bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của bên bị nạn, gia đình bị nạn đã từ chối giám định thương tật và đơn không truy cứu trách nhiệm hình sự. Tôi có thắc mắc rằng lỗi hỗn hợp khi tham gia giao thông xử phạt như thế nào? Trong trường hợp này chồng tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Với lỗi này chồng tôi sẽ bị phạt hành chính như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư X. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

Thế nào là lỗi hỗn hợp từ nhiều phía?

Lỗi hỗn hợp trong dân sự là trường hợp mà người gây ra thiệt hại và người bị thiệt hại đều có hành vi trái pháp luật, có lỗi, hành vi trái pháp luật của mỗi người đều là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại xảy ra.

Điển hình như việc một người lưu thông xe ngược chiều bị người khác lưu thông xe trong khi đang say rượu tông phải. Như vậy, nhìn từ một mặt thì đây cũng là trường hợp gây thiệt hại khi nhiều người cùng có hành vi trái pháp luật và cùng có lỗi, mặt khác việc tham gia vào thiệt hại của từng người lại không thể có sự thống nhất về ý chí, hành vi hay hậu quả.

Lỗi hỗn hợp khi tham gia giao thông xử phạt như thế nào?

Trong trường hợp này, hành vi của chồng bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

Lỗi hỗn hợp khi tham gia giao thông xử phạt như thế nào?
Lỗi hỗn hợp khi tham gia giao thông xử phạt như thế nào?

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Về việc bị hại đã có đơn yêu cầu miễn trách nhiệm hình sự thì đây không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự khi không có yêu cầu của người bị hại theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Về việc tai nạn xảy ra do lỗi hỗn hợp sẽ giúp gia đình bạn xác định trách nhiệm bồi thường theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 là bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tương ứng với lỗi của mình.

Như vậy, trong trường hợp này, mặc dù người bị hại đã có đơn yêu cầu không truy cứu trách nhiệm hình sự, thì khi xét thấy có dấu hiệu của tội phạm được quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự thì cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể truy cứu trách nhiệm đối với hành vi của chồng bạn. Việc gia đình bạn chủ động khắc phục hậu quả, phía bên người bị hại cũng có yêu cầu giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì đây là những căn cứ để chồng bạn được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu bị truy cứu.

Nguyên tắc chung khi bồi thường thiệt hại dân sự ngoài hợp đồng

Điều 585 BLDS năm 2015, quy định cụ thể các nguyên tắc trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Mời bạn xem thêm bài viết

Thông tin liên hệ:

Trên đây là những vấn đề liên quan đến “Năm 2022, lỗi hỗn hợp khi tham gia giao thông xử phạt như thế nào?“. Luật sư X tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến thủ tục ly hôn đơn phương/ly hôn thuận tình hoặc muốn nhận được sự tư vấn chi tiết hơn về giải quyết ly hôn nhanh, kết hôn với người Hàn Quốc… Nếu quý khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho Luật sư X thông qua số hotline 0833102102 chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp:

Gây tai nạn giao thông chết người nhưng không phải bồi thường trong trường hợp nào?

Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 quy định các trường hợp không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi
Do sự kiện bất khả kháng ( là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.)
Hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Thời hiệu yêu cầu thiệt hại vi phạm giao thông theo quy định hiện hành là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông là gì?

Bộ luật Dân sự 2015 quy định nguyên tắc bồi thường thiệt hại như sau: 
Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm