Mẫu đơn kháng cáo về tội đánh bạc theo quy định năm 2022

bởi Thu Thủy
Mẫu đơn kháng cáo về tội đánh bạc theo quy định năm 2022

Đơn kháng cáo được hiểu dưới góc độ pháp lý thì đây là một hình thức văn bản đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều chỉnh pháp luật của ngành luật hình sự. Là công cụ giúp thể hiện sự phản đối, ý kiến đối lập về một phần hoặc toàn bộ bản án được ban hành bởi Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm. Với mỗi vụ án hoặc tội phạm khác nhau thì nội dung kháng cáo cũng khác nhau và tội đánh bạc cũng vậy. Sau đây, Luật sư X mời bạn tìm hiểu về vấn đề đơn kháng cáo về tội đánh bạc tại bài viết “Mẫu đơn kháng cáo về tội đánh bạc theo quy định năm 2022” ngay dưới đây.

Căn cứ pháp lý:

Tội đánh bạc được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội đánh dưới các hình thức và chế tài xử lý cụ thể như sau:

Điều 321. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Thủ tục kháng cáo bản án về tội đánh bạc

Hồ sơ kháng cáo đánh bạc

Căn cứ Điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về thủ tục kháng cáo:

“1. Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm…3. Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.” Do đó, hồ sơ kháng cáo đánh bạc cần nộp cho Tòa án có thẩm quyền gồm:

  • Đơn kháng cáo đánh bạc.
  • Tài liệu, chứng cứ, tang vật bổ sung (không bắt buộc) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo đánh bạc.

Nội dung đơn kháng cáo đánh bạc

Nội dung đơn kháng cáo đánh bạc được thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự. Người kháng cáo cần thực hiện và đảm bảo các nội dung cơ bản sau theo quy định của pháp luật để đơn kháng cáo được hợp lệ về mặt nội dung và hình thức, tránh tình trạng bị bác đơn kháng cáo. Đơn khánh của đánh bạn cần đảm bảo có đầu đủ cản nội dung chính cơ bản như sau:

a) Thời gian làm đơn kháng cáo;

b) Thông tin cá nhân, cứ trú của người kháng cáo;

c) Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;

d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Lưu ý thêm là tại phần nội dung của đơn kháng cáo phải rõ ràng, minh thị và tránh gây hiểu lầm. Nếu hình thức đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo không được thể hiện rõ ràng, Tòa án có thẩm quyền có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ các nội dung tại đơn.

Mẫu đơn kháng cáo về tội đánh bạc

Hướng dẫn sử dụng mẫu đơn kháng cáo

Mẫu đơn kháng cáo về tội đánh bạc theo quy định năm 2022
Mẫu đơn kháng cáo về tội đánh bạc theo quy định năm 2022

(1) Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh ĐN); nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).

(2) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo, nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).

(3) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).

(4) Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: là nguyên đơn (bị đơn) trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34 phố X, quận H, thành phố Y theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty XNK A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm…).

(5) Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (ví dụ: kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 01/2017/DS-ST ngày 15-01-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh H).

(6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.

(7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.

(8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1) Bản sao Giấy xác nhận nợ; 2) Bản sao Giấy đòi nợ…).

(9) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn về “Mẫu đơn kháng cáo về tội đánh bạc theo quy định năm 2022”. Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tới thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, Chuyển đất nông nghiệp sang đất sổ đỏ, đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, khung hình phạt gây tai nạn giao thông, mua bán trái phiếu doanh nghiệp… thì hãy liên hệ ngay tới Luật sư X để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Liên hệ hotline: 0833102102

Câu hỏi thường gặp

Người nào có quyền kháng cáo?

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Như vậy, những người khởi kiện và người bị kiện, bên cạnh đó những người đại diện của họ cũng có quyền nộp đơn kháng cáo.

Các yếu tố cấu thành tội đánh bạc gồm những gì?

“Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về loại tội phạm này.”
Chủ thể của loại tội phạm này không phải là chủ thể đặc biệt, người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự thì đều có thể trở thành chủ thể của tội này.
Về khách thể
Đánh bạc được coi là một loại tệ nạn của xã hội, bị nhà nước nghiêm cấm. Tội đánh bạc xâm phạm đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, có tính chất nguy hiểm cho xã hội.
Về mặt khách quan
Hành vi đánh bạc được thể hiện thông qua nhiều hình thức, có thể dễ dàng nhận thấy như: đánh bài, xóc đĩa, lô đề, cá độ, đá gà, đua xe,…. thủ đoạn ngày càng tinh vi và giá trị tài sản cược ngày càng lớn.
Bất kể dưới hình thức nào, hành vi của người phạm tội phải có dấu hiệu bắt buộc của loại tội phạm này là sự thỏa thuận được – thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị. Khi xác định trách nhiệm hình sự đối với người đánh bạc, không được tính tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng để đánh bạc của tất cả các lần đánh bạc, mà phải căn cứ vào từng lần đánh bạc để xem xét.
Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc bao gồm: Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc; tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc; tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm