Tạm ngừng kinh doanh bao lâu?

Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu thấy quá trình sản xuất kinh doanh không hiệu quả thì doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh. Vậy việc tạm ngừng kinh doanh được bao lâu. Dưới đây là nội dung tư vấn

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định quyền tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”

 

Tại khoản 2 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết quy định về tạm ngừng kinh doanh nêu tại Luật doanh nghiệp 2014. Theo đó: “Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.”

Ví dụ: Công ty muốn đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018 thì công ty phải nộp hồ sơ lên phòng kế hoạc đầu tư và được tiếp nhận trước ngày 15/12/2017.

Công ty được đăng ký tạm ngưng 02 lần liên tiếp

Ví dụ: Lần 1, nộp hồ sơ tam ngừng ngày 14/12/2017 thì hợp lệ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018. Đến ngày 14/12/2018, doanh nghiệp lại nộp hồ sơ ngừng hoạt động hợp lệ từ 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019. Như vậy qua 2 lần nộp tạm ngừng; doanh nghiệp tạm ngừng từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2109.

Luật Doanh nghiệp và Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì không quy định về số làn được gia hạn. Tuy nhiên, việc tạm ngừng kinh doanh mỗi lần không quá 01 năm và tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

 

2. Việc tạm ngừng kinh doanh không được liên tiếp quá 02 năm

Như vậy, theo viện dẫn trên thì công ty có thể tạm ngừng kinh doanh lần thứ nhất với thời hạn tối da 01 năm. Nếu chưa thể hoạt động trở lại, công ty có thể tiếp tục thông báo tạm ngừng kinh doanh (lần thứ hai) gửi tới Phòng Đăng ký kinh doanh (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư), thời hạn tạm ngừng kinh doanh lần thứ hai có tối đa là 01 năm.

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp của doanh nghiệp không được quá hai năm. Như vậy, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá (02) hai năm. Ngoài thông báo tạm ngừng kinh doanh, công ty gửi kèm quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của các thành viên hợp danh.

Trường hợp, bạn đang trong thời gian đăng ký tam ngừng kinh doanh, công ty bạn hoạt động trở lại, bạn cần nộp bộ hồ sơ đăng ký hoạt động trở lại đến sở kế hoạch và đầu tư; thời hạn nộp: 15 ngày trước thời điểm bắt đầu hoạt động lại

Ví dụ: Công ty bạn đang trong thơi gian tạm ngưng hoạt động từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018, nhưng công ty muốn hoạt động trở lại vào ngày 30/3/2018, thì bạn phải nộp bộ hồ sơ đăng ký họat động trở lại trước ngày 14/02/2018

 

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư và cơ quan thuế sẽ tự động mở mã số thuế. Tuy nhiên, phải lưu ý, hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, phải nộp thuế môn bài (kể cả thời điểm doanh nghiệp hết thời hạn tạm ngưng sau ngày 30/6 theo cơ sở pháp lý Điều 4 TT 302/2016/TT-BTC), nộp tờ khai thuế GTGT;  báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho quý của doanh nghiệp, kê khai thuế TNDN, TNCN, báo cáo tài chính cho đến hết thời hạn tạm ngưng hoạt động kinh doanh

Ví dụ: Công ty bạn hết thời hạn tạm ngưng hoạt động vào ngày 14/01/2018, như vậy quý 01/2018 bạn sẽ phải nộp thuế môn bài cho cả năm 2018, và phải kê khai thuế GTGT, và nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 01/2018 nếu công ty bạn thuộc diện khai thuế theo quý.

 

Tuy nhiên, nếu hết hai năm tạm ngừng, nhưng vẫn chưa hoạt động trở lại và không muốn giải thể, công ty có thể sử dụng giải pháp: hoạt động kinh doanh một thời gian (ngắn), sau đó đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Khi đó, thủ tục, thời gian tạm ngừng kinh doanh (mới) lại thực hiện như hướng dẫn trên.

Doanh nghiệp sẽ bị phạt sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh nếu xảy ra vi phạm dưới đây theo Điều 7 Thông tư 176/2016/TT-BTC Hướng dẫn xử phạt hành chính về vi phạm hóa đơn.

  • Nộp trễ báo cáo thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (tháng hay quý)
  • Nộp trễ báo cáo năm (báo cáo thuế TNDN, TNCN, báo cáo tài chính)

Ví dụ: Phạt 3.500.000 đồng với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày

Phạt 6.000.000 đòng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. HÀnh vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, tình từ sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

 

Mong bài viết hữu ích cho bạn đọc.

Khi có nhu cầu về dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, hãy liên hệ với chúng tôi qua số máy: 0833.102.102 (Phím số 1)

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay