Tội tham ô được giảm án tử hình trong trường hợp nào năm 2022?

bởi Ngọc Gấm
Tội tham ô được giảm án tử hình trong trường hợp nào?

Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết thêm thông tin về việc Tội tham ô được giảm án tử hình trong trường hợp nào?. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Một trong những loại tội phạm tại Việt Nam nhận được nhiều sự quan tâm từ dư luận xã hội đó là những nhóm tội về tham ô tài sản. Chính vì thế mà hình phạt dành cho nhóm tội này là vô cùng nặng có thể lên đến tù 20 năm, chung thân, tử hình. Vậy câu hỏi đặt ra là theo quy định của pháp luật thì Tội tham ô được giảm án tử hình trong trường hợp nào?

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về việc Tội tham ô được giảm án tử hình trong trường hợp nào?. LSX mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

Quy định các tội phạm về chức vụ tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 352 Bộ luật Hình sự 2015 sđ bs 2017 quy định về khái niệm tội phạm về chức vụ như sau:

– Các tội phạm về chức vụ là những hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.

– Người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.

Nhóm 1: Các tội phạm tham nhũng.

  • Tội tham ô tài sản;
  • Tội nhận hối lộ;
  • Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ;
  • Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ;
  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;
  • Tội giả mạo trong công tác;

Nhóm 2: Các tội phạm khác về chức vụ.

  • Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng;
  • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác;
  • Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác;
  • Tội đào nhiệm;
  • Tội đưa hối lộ;
  • Tội môi giới hối lộ;
  • Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi;

Các yếu tố cấu thành Tội tham ô tài sản tại Việt Nam

Về mặt khách thể: Xâm phạm đến hoạt động đứng đăng của Bộ máy nhà nước trong lĩnh vực quản lý tài sản đồng thời xâm phạm quan hệ sở hữu.

Về mặt chủ thể: Chủ thể đặc biệt. Là người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp quản lý tài sản.

Về mặt khách quan:

– Hành vi: Chiếm đoạt tài sản do mình quản lý. Biến tài sản quản lý thành tài sản cá nhân.

Đặc điểm tài sản bị chiếm đoạt:

  • Tài sản phải do người phạm tội quản lý một cách hợp pháp do cương vị công tác mang lại;
  • Tài sản bị chiếm đoạt là tài sản nhà nước của các cơ quan tổ chức.
  • Giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 quy định.

Về thủ đoạn: Hết sức đa dạng và phức tạp (có thể sử dụng cả thủ đoạn gian dối).

  • Làm trái, làm không đúng với chức trách được giao;
  • Sử dụng vượt quá quyền hạn;

– Hậu quả: Chiếm đoạt tài sản do mình trực tiếp quản lý tài sản.

Về mặt chủ quan:

– Lỗi: Cố ý.

– Mục đích: Muốn chiếm đoạt tài sản do mình trực tiếp quản lý tài sản.

– Động cơ: Vụ lợi.

Tội tham ô được giảm án tử hình trong trường hợp nào?
Tội tham ô được giảm án tử hình trong trường hợp nào?

Các hình phạt của Tội tham ô tài sản tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 quy định về Tội tham ô tài sản như sau:

– Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng357 đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

– Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

– Ngoài ra người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều 353.

Như vậy thông qua quy định trên ta biết được, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tham ô tài sản có thể phải đối mặt với mức hình phạt thấp nhất là bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm và hình phạt cao nhất là bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Tội tham ô được giảm án tử hình trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 54 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 quy định về quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng như sau:

– Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017.

– Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

– Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

Như vậy, trong trường hợp người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tham ô tài sản theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 và có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 thì có thể được Hội đồng xét xử xem xét quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật bị truy cứu. Tức người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tham ô tài sản theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 sẽ không bị tuyên mức án là bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình mà sẽ có thể được tuyên án với mức án là bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ LSX

Trên đây là những vấn đề liên quan đến Tội tham ô được giảm án tử hình trong trường hợp nào?. LSX tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến giá đền bù đất, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hoặc vấn đề về sử dụng cần sa có bị xử lý hình sự không của chúng tôi. Nếu quy khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho LSX thông qua số hotline 0833.102.102 chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

Tội nhận hối lộ bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 359 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 quy định về Tội nhận hối lộ bị xử phạt như sau:
– Hình phạt nhẹ nhất: Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
– Hình phạt nặng nhất: Bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại 354 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017.

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 355 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 quy định về Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản bị xử phạt như sau:
– Hình phạt nhẹ nhất: Bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm.
– Hình phạt nặng nhất: Bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.
– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 356 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 quy định về Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ bị xử phạt như sau:
– Hình phạt nhẹ nhất: Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
– Hình phạt nặng nhất: Bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

5/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm