Trợ cấp mất việc làm là gì? Cách tính trợ cấp mất việc?

Vì nhiều lí do mà bạn bị công ty cho thôi việc. Bạn có biết về trợ cấp mất việc làm không? Nếu không hãy xem bài viết dưới đây để biết. Nếu đã biết thì cũng hãy xem để hiểu rõ.

LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau:

Căn cứ:

  • Bộ luật lao động 2012
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Nội dung tư vấn

1. Trợ cấp mất việc làm là gì?

Trợ cấp mất việc làm được hiểu là một khoản tiền mà chủ lao động hay người sử dụng lao động phải trả cho người lao động bị mất việc làm một cách thụ động do người sử dụng lao động gây ra. Hay đơn giản thì đây là khoản tiền bồi thường cho người lao động do bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn mà không phải do lỗi của họ.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm 

Điều 49 bộ luật lao động quy định như sau:

Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

 

Theo đó thì sẽ có hai trường hợp quy định tại điều 44 và 45 của bộ luật lao động mà người lao động sẽ được trả trợ cấp mất việc, đó là khi người lao động phải nghỉ việc vì:

  • Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã chia, tách, sáp nhập, hợp nhất

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã chia, tách, sáp nhập, hợp nhất thì khá dễ hiểu. Vậy còn thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế thì sao? Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Thay đổi cơ cấu, công nghệ

  • Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; 
  • Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm; 
  • Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

Lý do kinh tế

  • Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; 
  • Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

Như vậy, nếu như bạn bị mất việc làm vì những lý do nêu trên thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm.

3. Thời gian tính trợ cấp mất việc

Một yêu tố quan trọng để xác định trợ cấp mất việc đó chính là thời gian là thời gian tính trợ cấp mất việc hay thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc

Khoản 2 điều 49 của bộ luật lao động quy định:

Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Cụ thể, theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì từng khoảng thời gian trên được xác định như sau:

Thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động:

  • Thời gian người lao động đã làm việc cho chính người sử dụng lao động đó;
  • Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động;
  • Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
  • Thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương;
  • Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn;
  • Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;
  • Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

  • Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp
  • Thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

Bắt đầu từ ngày 01/01/2009 thì việc đóng bảo hiểm thất nghiệp là bắt buộc, do đó hầu hết người lao động đều được đóng bảo hiểm thất nghiệp từ thời điểm này.

Thời gian làm việc tính trợ cấp mất việc được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Ngoài ra, nếu đã được hưởng trợ thôi mất việc thì sẽ thôi trợ cấp mất việc. Chi tiết về trợ cấp thôi việc các bạn có thể xem trong bài viết dưới đây:

4. Cách tính trợ cấp mất việc:

Cứ mỗi một năm thời gian tính trợ cấp mất việc thì người lao động sẽ được nhận một tháng tiền lương. tuy nhiên, mức tối thiểu mà người lao động được hưởng phải bằng 2 tháng tiền lương. Công thức tính như sau:

Trợ cấp mất việc = 1 Tháng lương x Thời gian làm việc tính trợ cấp

Trong đó:

  • Mức lương tháng để tính trợ cấp mất việc bằng mức lương bình quân theo hợp đồng của 6 tháng làm việc trước đó
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp được tính bằng năm

Một ví dụ cụ thể cho các bạn dễ hiểu:

Bà B làm việc từ tháng 01/2007 đến 01/2018 cho công ty Y (11 năm). Tháng 01/2018 công ty Y thay đổi cơ cấu nên chấm dứt hợp đồng lao động với bà B. Mức lương bình quân 6 tháng cuối năm của bà B cho công ty X là 10 triệu đồng/tháng. Công ty X đóng bảo hiểm thất nghiệp cho ông A từ 01/01/2009 đến 01/2018 (9 năm).

Như vậy thời gian làm việc tính trợ cấp mất việc của ông A là:

Thời gian làm việc thực tế (11 năm) – Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (9 năm) = 2 năm

Mức trợ cấp mất việc mà bà B được hưởng sẽ là:

1 tháng lương (10 triệu) x Thời gian làm việc tính trợ cấp mất việc (2 năm) = 10 x 2 = 20 triệu

Lưu ý: Nếu mức trợ cấp mất việc sau khi tính toán < 2 tháng tiền lương thì người lao động sẽ được nhận số tiền bằng 2 tháng tiền lương

Ngoài ra, bạn vẫn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu đủ điều kiện) cho dù đã được nhận trợ cáp mất việc nhé. Đừng quên khoản đó!

5. Thời hạn thanh toán

Theo khoản 5 điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì thời hạn mà người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động như sau:

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Như vậy, thời hạn để thanh toán trợ cấp mất việc là 7 ngày, trường hợp đặc biệt thì không quá 30 ngày.

Hãy ghi lại và chia sẻ những kiến thức này để đề phòng rủi ro sau này nhé

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ hôn nhân và gia đình tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay