Tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền “cứu cánh” cho bạn sau khi nghỉ việc để trang trải cuộc sống trong khi tìm công việc mới. Tuy nhiên, không phải lúc nào nghỉ việc nào thì sau đó người lao động cũng sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc thì liệu có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X để hiểu rõ vấn đề.

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Tự ý nghỉ việc có trái pháp luật?

Để đảm bảo quyền lợi của người lao động thì pháp luật trao cho người lao động quyền được nghỉ việc dưới hình thức là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, để được nghỉ việc một các hợp pháp thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động 2014 như sau:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
  • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Đồng thời, bên cạnh điều kiện về nguyên nhân thì người lao động được coi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp khi đáp ứng cả điều kiện về thời gian, cụ thể như sau:

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước:

  • Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp tại  khoản 1, 2, 7;
  • Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp tại khoản 4, 5;
  • Đối với trường hợp tại khoản 6  thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Theo đó, với hành vi “tự ý nghỉ việc” dù nguyên nhân có đáp ứng điều kiện mà pháp luật quy định hay không thì người lao động vẫn vi phạm pháp luật lao động vì không báo trước cho người sử dụng lao động. Và căn cứ theo quy định của pháp luật, đây là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Cụ thể tại Điều 41 Bộ Luật lao động 2012:

Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này”.

2. Tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Vì hành vi “tự ý nghỉ việc” được xem là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên người lao động cũng sẽ mất ra nhiều quyền lợi. Ngoài những quyền lợi như không được nhận lương, bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động thì người lao động cũng sẽ không được nhận trợ cấp thất nghiệp. Cụ thể theo Khoản 1 Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

Như vậy,  người lao động tự ý nghỉ việc dù vì bất kỳ lý do cũng sẽ phải chịu rất nhiều thiệt thòi, vì vậy, đừng vì một phút bốc đồng, thiếu kiên nhẫn mà đánh mất đi nhiều quyền lợi của mình. 

Hy vọng bài viết có ích cho bạn !

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay