Hợp đồng ủy quyền là gì?

Trong thực tế, nếu không muốn thực hiện một công việc gì đó thì bạn có thể nhờ người khác làm thay cho bản thân, hành vi này được gọi là ủy quyền. Và thông thường, để hạn chế sự tranh chấp phát sinh thì các bên thường sẽ ký kết một hợp đồng ủy quyền. Vì vậy, bài viết này Luật sư X sẽ cung cấp cho các bạn thông tin cần thiết về hợp đồng ủy quyền.


Căn cứ:

 

Nội dung tư vấn

1. Hợp đồng ủy quyền  là gì?

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Một hợp đồng ủy quyền có hiệu lực pháp luật bắt buộc phải có những nội dung sau đây :

  • Thông tin của bên ủy quyền: tên công ty, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở...
  • Thông tin của bên được ủy quyền: họ và tên, số CMND...
  • Nội dung về việc ủy quyền: phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền ( theo thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì luật quy định có thời hạn 1 năm),...
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền có quyền và nghĩa vụ sau:

Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Điều 568. Quyền của bên ủy quyền

1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.
 

Theo đó, các bên phải tham gia phải tuân thủ theo quy định của Bộ luật dân sự 2015. Ngoài ra, nếu trong hợp đồng các bên có thỏa thuận khác ngoài những điều trên thì không được trái với quy định pháp luật cũng như quy tắc đạo đức xã hội. 


Lời cam kết và chữ ký của các bên.


Hợp đồng ủy quyền không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để hạn chế sự thiệt hại cho hai bên khi xảy ra tranh chấp thì các bên nên thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền.

 

2. Các mẫu hợp đồng ủy quyền mới nhất hiện nay:

Sau đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng ủy quyền mới nhất:

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                                                            Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc     

…….o0o…….

 

GIẤY ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày tháng năm.... Tại....  Chúng tôi gồm có:

Bên ủy quyền (Bên A):

Công ty: ...

Đại diện: ...

Chức danh: ...

Địa chỉ trụ sở chính: ...

Mã số thuế số: ...

 

Bên nhận ủy quyền (Bên B):

Ông (Bà): ...

Ngày sinh: ...

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ...

Cơ quan cấp: ...                                  Cấp ngày: ...

Chỗ ở hiện tại: ...

 

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất ký kết Giấy ủy quyền với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên A ủy quyền cho bên B thực hiện các công việc sau đây: ...

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Giấy ủy quyền có thời hạn kể từ ngày ... đến ngày ...

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Bên A chịu trách nhiệm cho Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Bên thực hiện công việc theo ủy quyền phải báo cho Bên A về việc thực hiện công việc nêu trên.
Việc giao kết Giấy này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Giấy ủy quyền này.

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Giấy ủy quyền này.
  1. Hai bên đã tự đọc Giấy ủy quyền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy và ký vào Giấy ủy quyền này.
  1. Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.

Bên ủy quyền

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Bên nhận ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

 

Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ