Mẫu đăng ký cổ đông mới nhất 2019

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến ở nước ta hiện nay bởi một số những đặc tính ưu việt của nó. Ở loại hình này, chủ sở hữu là các cổ đông của công ty. Nhằm đảm bảo được sự kiểm soát cũng như căn cứ phân chia lợi nhuận thì sổ đăng ký cổ đông là một loại giấy tờ quan trọng.Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

Căn cứ:

Nội dung tư vấn:

1. Sổ cổ đông là gì?

Công ty cổ phần là loại hình công ty thuộc sở hữu của các cổ đông trong công ty. Sổ đăng ký cổ đông sẽ bao gồm những thông tin chi tiết của các cổ đông công ty. Cũng là một cơ sở ghi nhận sự góp vốn của các cổ đông với vốn của công ty, và là căn cứ để phân chia lợi nhuận. 

Công ty có nghĩa vụ phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông theo quy định của pháp luật. Sổ đăng ký cổ đông phải đảm bảo các nội dung sau: 

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty cổ phần;
  • Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
  • Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức;
  • Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

Sổ đăng kí cổ đông sẽ phải được lưu trữ tại trụ sở chính của công ty. Các cổ đông có quyền được trích sao thông tin của sổ đăng kí cổ đông này.

Trường hợp công ty có sự thay đổi về thành viên, thông tin cổ đồng hay thông tin về cổ phần của mỗi cổ đông, công ty phải làm thủ tục thông báo thay đổi đến Sở kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. Được quy định tại Điều 51 Luật doanh nghiệp 2014

“Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

1. Cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sáng lập được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

2. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổđông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.

7. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt.”

Không lập sổ cổ đông, không thông báo thay đổi khi sổ cổ đông có sự thay đổi sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Mẫu sổ đăng ký cổ đông 

CÔNG TY CỔ PHẦN  ………….

 

——————-

Số:         /TB-…………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——o0o——

 

SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG

– Căn cứ Luật doanh nghiệp số ….. ngày …tháng … năm …và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp.

– Căn cứ Điều lệ công ty ……………………………………………………………………………………………….

1. Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……………………………………………………………………….

Do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư ……….. cấp ngày … tháng…năm…

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………………..

2. Vốn điều lệ: …………………VNĐ ( Bằng chữ: ……… đồng Việt Nam )

Tổng số cổ phần: ……………cổ phần ( ………….cổ phần )

– Cổ phần cổ đông sáng lập đã mua: ……………cổ phần ( ………….cổ phần )

– Cổ phần chào bán: …………. cổ phần

Loại cổ phần:

– Cổ phần phổ thông: ……………cổ phần ( ………….cổ phần )

– Cổ phần ưu đãi: ……………….cổ phần.

3. Tên cổ đông, địa chỉ, số lượng cổ phần của từng cổ đông:

STT Họ Tên Số CMND Quốc Tịch Hộ Khẩu Thường Trú Số Cổ Phần Loại Cổ Phần Ngày Mua Cổ Phần
1              
2              
3              

Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác và trung thực của nội dung thông báo này./.Sổ cổ đông đã được lập ngày…tháng… năm… và lưu giữ tại trụ sở Công ty.

Đại diện theo pháp luật
(Ký, đóng dấu, ghi họ tên)

Hy vọng bài viết có ích cho bạn !

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay