Những mức phạt về tạm ngừng kinh doanh

 Tạm ngừng kinh doanh là điều mà không doanh nhân nào mong muốn. Trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh nhiều vấn đề mà doanh nghiệp không thể lường trước, tạm ngừng sẽ giúp chủ doanh nghiệp “dừng lại một chút” và phát triển trong tương lai. Vậy tạm dừng kinh doanh là gì?Tạm dừng kinh doanh không đúng pháp luật xử lý như thế nào?Hãy cùng hãy cùng Luật sư X tìm hiểu vấn đề này nhé!


Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

​​​​​​1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian không quá 2 năm, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác. Sau khi hết thời hạn doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.

 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

2. Tại sao cần phải tạm ngừng kinh doanh trong doanh nghiệp.

Thứ nhất: đây là một biện pháp mà doanh nghiệp của bạn vẫn có thể hoạt động: công ty của bạn sẽ được tiến hành các công viêc kinh doanh của công ty chính mình sau một thời hạn nhất định nếu như công ty của chính bạn tuân thủ các quy đị nh của pháp luật thì doanh nghiệp của bạn vẫn có thể tiến hành kinh doanh bình thường trong công ty của chính bạn mà không bị đưa ra bởi bất kỳ hạn chế nào của cơ quan nhà nước đối với doanh nghiệp bạn

Thứ hai: doanh nghiệp của chính bạn không bị đưa ra bất kỳ chế tài nào trong doanh nghiệp: nghĩa là doanh nghiệp bạn sẽ không bị cơ quan nhà nước đưa ra bất cứ yêu cầu nào để doanh nghiệp của bạn thực hiện, bởi vì việc tạm ngừng kinh doanh không làm phát sinh ra sự ảnh hưởng xấu gì tới hoạt động pháp lý của doanh nghiệp bạn

Thứ ba: giúp cho doanh nghiệp bạn có thời gian dài trong việc có thời gian để giải quyết các công việc của công ty mình một cách nhanh chóng hoặc cân nhắc xem sau khi tạm  ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp của bạn sẽ tiến hành các hình thức kinh doanh gì hay doanh nghiệp của chính bạn có nên thực hiện việc làm hồ sơ giải thể công ty của mình không? một vấn đề được khá nhiều các doanh nghiệp quan tâm

 

3.  Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện như sau

Bước 1: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

 

4. Mức phạt tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn

Căn cứ vào khoản 2 điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

“2. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.”

Như vậy với quy định trên, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm và thời hạn tối đa doanh nghiệp được tạm ngừng là không quá 2 năm, với trường hợp của bạn, công ty bạn tạm ngừng đã quá 2 năm mà chưa trở lại hoạt động là hành vi hoàn toàn trái với quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Với hành vi vi phạm trên, mức xử phạt đối với doanh nghiệp được quy định như sau:

Căn cứ vào điều 211 Luật doanh nghiệp 2014:

“ Điều 211. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;

c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Như vậy với trường hợp của bạn là tạm ngừng kinh doanh có thời hạn sẽ bị xử phạt là thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo

Căn cứ theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014 thì:

Thứ nhất, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Thứ hai, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Nếu có hành vi vi phạm, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 37 của Luật Doanh nghiệp, bên cạnh việc bị phạt tiền, doanh nghiệp đồng thời bị buộc thông báo việc tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với hành vi vi phạm:

- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh nhiều hơn 30 ngày mà không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đăng ký

Ngoài ra, việc không đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc như (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) sẽ tiếp tục bị phạt ở mức độ được quy định tại Khoản 2 Điều 32 nói trên:

Điều 32. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

Như vậy, nếu không may bị xử phạt thì hoàn toàn có thể gây thiệt hại cho chủ doanh nghiệp ở mức 5 triệu đồng. Khi tạm dừng hoạt động kinh doanh cho công ty, hãy thực hiện thông báo sớm nhất có thể để tránh rủi ro cho mình.

Hy vọng bài viết hữu ích cho quý độc giả!

 

Khuyến nghị 

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ doanh nghiệp tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ