Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một trong những vấn đề quan trọng mà các nhà làm luật cũng như những nghi phạm, bị can…quan tâm. Trong mỗi một vụ án hình sự tùy theo mức độ khác nhau mà thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự vẫn còn hay đã hết. Mời bạn đọc theo dõi bài viết sau để hiểu rõ vấn đề trên

CĂN CỨ:

NỘI DUNG:

1. Khái niệm 

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy có thể hiểu đơn giản rằng đó là khoảng thời gian khi một người vi phạm pháp luật có đầy đủ các yếu tố  mặt khách quanmặt chủ quan, khách thể, chủ thể thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Còn nếu quan thời gian đó, thời hạn đó thì người phạm tội sẽ không còn bị truy cứu và coi như là không có tội.

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ quy định tại Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015 thì tùy theo từng mức độ nghiêm trọng của tội phạm tương ứng với thời hiệu là khác nhau, cụ thể như sau:

Đối với tội ít nghiệm trọng

  • Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm ( Theo Điều 9 Luật hình sự 2017)
  • Đối với các tội danh thuộc nhóm này thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 5 năm

Ví dụ: Tội lây truyền HIV cho người khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 148 Bộ luật hình sự 2015

Tội phạm nghiêm trọng

  • Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù
  • Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của nhóm tội phạm này là 10 năm

Ví dụ: Nếu phạm tội thuộc Khoản 2 Điều 148 Bộ luật hình sự 2015 thì thời hiệu là 10 năm

Tội phạm rất nghiêm trọng

  • Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù
  • Thời hiệu truy cứu là 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng

Ví dụ: Khoản 1 Điều 150 tội mua bán người

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

  • Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
  • 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đó là thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thuộc nhóm này

Ví dụ: Giết người thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 123 Luật hình sự 2015 .

3. Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định mà đã được phân tích ở trên, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 1 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Lưu ý: Nếu trong thời hạn quy định trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ

Ví dụ: Người phạm tội bỏ trốn, bạn trình báo và Công an phát lệnh truy nã.Trước đó, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã, thời gian trốn tránh không được tính vào thời hiệu mà sẽ được tính lại kể từ khi người đó ra tự thú hoặc bị bắt giữ.Nếu hết thời hiệu quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự, người phạm tội ra đầu thú hoặc bị bắt thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính lại kể từ thời điểm này.

4. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Mặc dù đã quy định cụ thể về thời hiệu truy cứu như vậy nhưng vẫn có một số ngoài lệ mà chúng ta khônng cần căn cứ vào thời hiệu. Đó là các ngoại lệ như sau:

  • Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật hình sự 2015;
  • Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật hình sự 2015;
  • Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật hình sự 2015; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật hình sự 2015.

Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn đọc!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Bài viết trước Mẫu đơn xin vào Đảng
Bài kế tiếp Tội làm giả con dấu