Tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như thế nào?

bởi Ngọc Gấm
Tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như thế nào?

Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết thêm thông tin về việc tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Theo quy định của pháp luật thì nhãn hiệu khi đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ sẽ có thời hạn bảo hộ. Nếu hết thời hạn bảo hộ nhãn hiệu mà chủ sở hữu không tiến hành gia hạn thì đối tượng đó sẽ không được bảo hộ sở hữu trí tuệ nữa. Để có thể gia hạn bảo hộ nhãn hiệu buộc chủ sở hữu phải nộp tờ khai gia hạn nhãn hiệu về cơ quan đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ban đầu. Vậy câu hỏi đặt ra là theo quy định của pháp luật thì tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như thế nào?

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về quy định về việc tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như thế nào? LSX mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

Nhãn hiệu là gì?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sđ bs 2009, 2019 quy định như sau:

– Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

– Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

– Thông qua quy định của pháp luật ta biết nhãn hiệu được chia nhỏ như sau:

  • Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
  • Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
  • Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Điều kiện để bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu?

Theo quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sđ bs 2009, 2019 quy định về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ như sau:

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

– Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Theo quy định tại Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sđ bs 2009, 2019 quy định về dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu như sau:

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

– Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.

Theo quy định tại Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sđ bs 2009, 2019 quy định về khả năng phân biệt của nhãn hiệu như sau:

– Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

– Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
  • Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hóa;
  • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.
Tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như thế nào?
Tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như thế nào?

Thủ tục đăng ký đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam

Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mới năm 2022

Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu  hay còn gọi là đơn đăng ký nhãn hiệu cần phải có các tài liệu sau đây:

  • Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trong đó phải có Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu) làm theo mẫu số: 04-NH (02 bản);
  • Mẫu nhãn hiệu (5 mẫu kèm theo, ngoài 1 mẫu được gắn trên Tờ khai);
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (giấy đăng ký kinh doanh, hợp đồng thỏa thuận, thư xác nhận thư đồng ý, quyết định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ tổ chức) (01 bản);
  • Giấy ủy quyền nộp đơn, nếu có (01 bản);
  • Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn (01 bản);
  • Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; còn phải có Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/ Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
  • Tài liệu chứng minh quyền sử dụng/đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt (tên, biểu tượng, cờ, huy hiệu, của cơ quan, tổ chức, dấu chứng nhận, dấu kiểm tra; dấu bảo hành, tên nhân vật, hình tượng, tên thương mại, chỉ dẫn xuất xứ, giải thưởng; huy chương, hoặc ký hiệu đặng trưng của sản phẩm, dấu hiệu thuộc phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghệ của người khác) (01 bản).

Hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mới năm 2022

– Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp; hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ.

– Bước 2: Thẩm định hình thức hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu . Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn; từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn; trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận. Trong vòng 2 tháng nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót; sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu; không có ý kiến phản đối; ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

– Bước 3: Công bố đơn. Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ; đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

– Bước 4: Thẩm định nội dung hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ; qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

– Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Quy định về việc gia hạn bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sđ bs 2009, 2019 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

– Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

– Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Theo quy định tại Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sđ bs 2009, 2019 quy định về việc duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau:

– Để gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực.

– Mức lệ phí và thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ do Chính phủ quy định.

Tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như thế nào?

Tờ khai gia hạn nhãn hiệu có mẫu sẵn được quy định tại Mẫu số 02-GH/DTVB Phụ lục C ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN. Tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như sau:

TỜ KHAI GIA HẠN/DUY TRÌ HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ                  
386 Nguyễn Trãi, Hà Nội  

Chủ đơn dưới đây yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ gia hạn/duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp*       
DẤU NHẬN ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
1/ CHỦ ĐƠN
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu gia hạn/duy trì hiệu lực VBBH) Tên đầy đủ: Địa chỉ: Điện thoại:                                             Fax:                                      Email:
2/ĐẠI DIỆN CỦA CHỦ ĐƠN          

— là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn
— là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của chủ đơn Mã đại diện:  
— là người khác được uỷ quyền của chủ đơn
Tên đầy đủ:
Địa chỉ:
Điện thoại:                                             Fax:                                      Email:
3/ ĐỐI TƯỢNG YÊU CẦU GIA HẠN/DUY TRÌ
— Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp  Số văn bằng bảo hộ:
Các phương án cần gia hạn:      
— Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệuSố văn bằng bảo hộ:
Các nhóm hoặc sản phẩm, dịch vụ cần gia hạn:      
— Bằng độc quyền sáng chế — Bằng độc quyền giải pháp hữu ích  Số Bằng độc quyền:
Số điểm yêu cầu bảo hộ độc lập:
Năm duy trì hiệu lực:


4/ PHÍ, LỆ PHÍ
Loại phí, lệ phíSố đối tượng tính phíSố tiền
— Phí thẩm định yêu cầu gia hạn/duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộvăn bằng bảo hộ 
— Lệ phí gia hạn/duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ….nhóm sản phẩm/dịch vụ 
…..phương án của từng sản phẩm 
….điểm yêu cầu bảo hộ độc lập 
     — Lệ phí gia hạn/duy trì hiệu lực muộn…..tháng nộp muộn 
— Phí sử dụng văn bằng bảo hộ….nhóm sản phẩm/dịch vụ 
…..phương án của từng sản phẩm 
….điểm yêu cầu bảo hộ độc lập 
— Phí đăng bạ quyết định gia hạn/thông báo duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộvăn bằng bảo hộ 
— Phí công bố quyết định gia hạn/thông báo duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộquyết định/thông báo 
Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là: 
Số chứng từ (trường hợp nộp qua bưu điện hoặc chuyển khoản):
5/ CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN             
— Tờ khai, gồm ……..trang 
— Bản gốc văn bằng bảo hộ (nếu yêu cầu ghi nhận gia hạn vào văn bằng bảo hộ) (— bản gốc đã nộp theo đơn số:………………………)
— Giấy uỷ quyền bằng tiếng…….
— bản dịch tiếng Việt, gồm…….trang — bản gốc — bản sao (  — bản gốc sẽ nộp sau                     — bản gốc đã nộp theo đơn số:…………)
— Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)
— Tài liệu khác, cụ thể:
KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)  
—
—  
—
Cán bộ nhận đơn (ký và ghi rõ họ tên)  
—
—
—
—
—
—  
—
o                                                         CAM KẾT CỦA CHỦ ĐƠN
Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Khai tại: …………. ngày ….. tháng ….. năm …..
                                                                   Chữ ký, họ tên chủ đơn/đại diện của chủ đơn                                                                              (ghi rõ chức vụ và đóng dấu, nếu có)                      

Tải mẫu tờ khai gia hạn nhãn hiệu mới năm 2022

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ LSX

Trên đây là những vấn đề liên quan đến Tờ khai gia hạn nhãn hiệu viết như thế nào?. LSX tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến dịch vụ đổi tên mẹ trong giấy khai sinh của chúng tôi. Nếu quy khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho LSX thông qua số hotline 0833.102.102 chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu?

Lệ phí duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích/gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp (đối với sáng chế/giải pháp hữu ích (mỗi năm) cho mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ; đối với nhãn hiệu (10 năm) cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ; đối với kiểu dáng công nghiệp (5 năm) cho mỗi phư­ơng án của từng sản phẩm) là 100.000 đồng. Nếu gia hạn hiệu lực muộn (cho mỗi tháng nộp muộn) là 10% lệ phí duy trì/gia hạn.

Thời gian giải quyết gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu?

Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của Cục sở hữu trí tuệ. Có ba địa điểm chính để nộp trực tiếp gồm:
Trụ sở tại Hà Nội: số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân.
Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 – 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hiệu lực khi nào?

– Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
– Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm