Vốn điều lệ là gì?

 “Vốn điều lệ” là cụm từ có vẻ rất quen thuộc với những người có hoạt động thương mại. Nhưng có lẽ lại là một định nghĩa khá trừu tượng với những người mới bắt đầu việc đăng ký thành lập doanh nghiệp. Vậy, vốn điều lệ là gì? Hãy cùng Luật sư X phân tích cụm từ này xem !

 

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

Vốn điều lệ được hiểu đơn giản là một khoản vốn góp bằng tài sản của các thành viên hay cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một khoảng thời gian vào tài sản của công ty, và được ghi nhận tại điều lệ công ty. Theo khoản 29 điều 4 luật doanh nghiệp 2015:

29. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Theo nhận định của Luật sư X thì Vốn điều lệ có các đặc tính cơ bản như sau:

1. Kê khai trung thực

Kê khai vốn điều lệ một cách trung thực và chịu trách nhiệm với khoản tiền đã kê khai là trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp. Trên thực tế, sau khi chủ sở hữu kê khai thì cơ quan chức năng không có sự hậu kiểm sau khi doanh nghiệp kê khai mà chỉ ghi nhận mà thôi. Do đó, có rất nhiều trường hợp doanh nghiệp trong túi không có đồng nào nhưng vẫn kế khai lên rất nhiều tỷ đồng. Với những người có hiểu biết thì số vốn điều lệ không nói lên được điều gì cả, đó cũng là lý do mà trong chương trình Shark Tank Việt Nam, các Shark thường hỏi vốn điều lệ bao nhiêu và thực góp là bao nhiêu để nắm được con số mà các nhà sáng lập đầu tư vào công ty.
Ngoài ra, việc kê khai không trung thực là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp 2014:

Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm
5. Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

 

Nhiều chủ sở hữu biết điều này nên cố tình kê khai một cách không trung thực, kê khai theo sở thích, theo số đẹp phong thủy hay “lấy le”, chứng minh năng lực đối với các đối tác nước ngoài.

 

Tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số lượng khoảng 95% cơ cấu nên kinh tế. Vấn đề vốn điều lệ dường như chỉ ảnh hưởng đến thuế/ lệ phí môn bài mà thôi:

  • Vốn điều lệ dưới 10 tỷ chịu mức thuế, lệ phí môn bài là 2 triệu /năm
  • Vốn điều lệ trên 10 tỷ chịu mức thuế, lệ phí môn bài 3 triệu / năm

 

Tìm hiểu thêm:

 

2. Thời gian góp vốn

Thành viên hoặc cổ đông có trách nhiệm góp vốn trong thời gian 90 ngày sau khi được cấp đăng ký kinh doanh (tối đa theo luật định), điều này được cụ thể hóa tại Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

 

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

 

Tuy nhiên thời gian cam kết góp có thể ngắn hơn phụ thuộc vào thỏa thuận của các thành viên và cổ đông trong điều lệ công ty.
Có nghĩa là cổng đông, thành viên trước khi thành lập công ty thì góp được vốn là tốt, không thì cũng không sao vì có tối đa 90 ngày để thực hiện việc thu xếp. Vậy nếu không góp đủ số vốn cam kết thì sao? Doanh nghiệp sẽ phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ xuống hoặc thỏa thuận để duy trì tỉ lệ với số phần vốn góp.

Tìm hiểu thêm:

 

 

3. Góp vốn không chỉ bằng tiền

Thành viên, cổ đông của công ty có thể góp vốn bằng tài sản bao gồm: tiền, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng…. theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2014:

“Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam”

 

Tuy nhiên, việc góp vốn bằng tài sản phải thực hiện chuyển quyền sở hữu cho công ty hoặc sở hữu chung của công ty. Việc góp vốn được quy định tại khoản 13 điều 4 Luật doanh nghiệp 2015:

“Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập”.

Như vậy, vốn điều lệ có thể tăng, giảm tùy theo quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp. Trên thực tế, việc quy định vốn điều lệ cho mỗi doanh nghiệp chính là việc giới hạn về trách nhiệm vật chất của chính doanh nghiệp đó đối với khách hàng. Khi xảy ra những vẫn đề pháp lý liên quan đến trách nhiệm, doanh nghiệp phải tự bằng tài sản của mình  để giải quyết. Hơn nữa, vốn điều lệ chính là một căn cứ phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với thành viên góp vốn của doanh nghiệp. Tỷ lệ này dựa trên tỷ lệ vốn góp của thành viên tại khoản 21 điều 4 Luật doanh nghiệp 2014:

“Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh”.

 

Pháp luật không quy định cụ thể về mức vốn điều tối thiểu hay tối đa cho mỗi loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, Vốn điều lệ chính một kênh thông tin chứng minh tiềm lực tài chính cũng như quy mô của công ty. Song, việc lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp cũng là một cách làm ăn khôn khéo. Vì nếu như vốn điều lệ quá cao, rủi ro kinh doanh có thể khiến bạn phải chịu trách nhiệm bằng tài sản góp vốn của mình cũng sẽ cao hơn rất nhiều lần. Bởi vậy, hãy cẩn thận khi kê khai vốn điều lệ để tránh những rắc rối có thể gặp phải sau này nhé ! 

4. Tỷ lệ phần vốn góp

    Nắm giữ bao nhiêu vốn, bao nhiêu cổ phần rất quan trọng khi có nhiều cổ phần thì nhiều quyền hành hơn trong tay. Đối với một Co-Founder thì giá trị vật chất lợi nhuận phải đi kèm với quyền điều hành và quản lý, vì vậy hãy nắm chắc tỉ lệ vốn góp dưới đây để có lựa chọn đúng đắn.

    Đối với Công ty TNHH thì:

    • Quyết định thường được thông qua khi đạt 65% tổng số vốn góp của thành viên dự họp;
    • Quyết định đặc biệt; 75% tổng số vốn góp của thành viên dự họp;
    • Pháp luật có cho phép thành viên quy định những tỉ lệ cao hoặc thấp hơn (ví dụ 50% là thông qua cũng được);

    Công ty cổ phần:

    • Quyết định thường của đại hội đồng cổ đông có tối thiểu 51% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp;
    • Quyết định đặc biệt của đại hội đồng cổ đông phải có tối thiểu 65% tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp
    • Pháp luật có cho phép thành viên quy định những tỉ lệ cao hoặc thấp hơn (ví dụ 50% là thông qua cũng được)

    Như vậy, để được quyền quyết định cần nắm tỉ lệ phần vốn, cổ phần cao hoặc thúc đẩy thay đổi điều lệ công ty để giảm tỉ lệ quyết định.
     

    Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn!

    Khuyến nghị

    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư doanh nghiệp tại Việt Nam
    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay