Cho thuê nhà trọ có phải đăng ký kinh doanh hay không?

Cho thuê nhà trọ là hình thức kinh doanh rất phổ biến, đặc biệt là tai các thành phố lớn hiện nay. Tuy nhiên, nhiều nhà cứ cho rằng "mình có nhà thì mình cho thuê" mà không phải đăng ký kinh doanh. Nhận định này liệu có đúng? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

Căn cứ:

  • Luật dân sự 2015
  • Luật Doanh nghiệp 2014
  • Nghị định 39/2007/NĐ-CP
  • Nghị định 124/2015/NĐ-CP

Nội dung tư vấn:

1. Cho thuê nhà trọ phải đăng ký kinh doanh!

Pháp luật quy định mọi hoạt động kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh theo đúng thủ tục quy định tại Luật doanh nghiệp 2014. Tuy nhiên, cũng có một số ngành nghề, việc đăng ký kinh doanh là không cần thiết mà vẫn đúng pháp luật. Đa phần, các hoạt động kinh doanh này là những hoạt động nhỏ lẻ, thu nhập thấp, không yêu cầu trình độ chuyên môn cao...Cụ thể căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ đ­ược hiểu nh­ư sau:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến  hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.


Như vậy, nếu không thuộc những ngành nghề kinh doanh trên, việc thực hiện các ngành nghề kinh doanh khác, thương nhân phải thực hiện đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể, các ngành không phải đăng ký kinh doanh bao gồm: 

  • Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định.
  • Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ…

Bởi kinh doanh nhà trọ (cho thuê nhà trọ) không nằm không danh mục không phải đăng ký kinh doanh cho nên, việc kinh doanh nhà trọ, chủ nhà phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định. 

2. Nên đăng ký kinh doanh nhà trọ dưới hình thức hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh mà trong đó 1 cá nhân hoặc 1 nhóm người đăng ký kinh doanh tại 1 địa điểm, chỉ sử dụng dưới 10 lao động. Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn bằng chính toàn bộ tà sản của mình với hoạt động kinh doanh. Cụ thể tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Đa phần, việc kinh doanh nhà trọ được thực hiện bởi cá nhân, hộ gia đình. Phát sinh nhỏ lẻ, bởi vậy, hình thức hộ kinh doanh là lựa chọn tối ưu cho các chủ nhà. Căn cứ theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP) thì Điều kiện và thủ tục đăng ký kinh doanh theo hộ gia đình được thực hiện như sau:

Điều kiện về chủ thể

  • Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Đáp ứng về điều kiện về tuổi, năng lực pháp luật và năng lực pháp luật dân sự đảm bảo cho chủ thể có đủ khả năng chịu trách nhiệm với hoạt động kinh doanh của mình bằng tài sản của mình. 
  • Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. Tránh rủi ro trong kinh doanh thì việc hạn chế quyền kinh doanh của những chủ thể đặc biệt này là hợp lý.

Quy định được cụ thế hóa từ Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP)

Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Về Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh:

Trước khi đượcc hấp thuận thành lập hộ kinh doanh thì chủ nhà trọ phải thực hiện hoàn thiện các bộ hồ sơ để nộp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Cụ thể theo Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh: Được điền theo mẫu 
  • Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình là căn cứ xác minh nhân thân của các thành viên Hộ Gia đình
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Được cụ thể hóa từ Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP)

Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Về các bước đăng ký hộ kinh doanh:

Bước 1: Gửi hồ sơ. Đại diện hộ gia đình, cá nhân đăng ký kinh doanh hoặc nhóm ca nhân thực hiện nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tiếp nhận hồ sơ và xem xét về tính hợp pháp, hợp lệ.

Bước 3: Giải quyết và trả kết quả

Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp pháp, cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc. Trường hợp không hợp lệ về hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc, phải thông báo rõ bằng văn bản cho người có yêu cầu đăng ký kinh doanh.

3. Không đăng ký kinh doanh cho thuê nhà trọ, phạt tới 3 triệu đồng!

Mọi hành vi vi phạm đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Việc không đăng ký kinh doanh mà thực hiện hoạt động kinh doanh nhà trọ là hoạt động vi phạm pháp luật. Bởi vậy, chủ kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định.

Khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP), người cho thuê nhà trọ mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

...

7. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Trường hợp tiếp tục cho thuê trọ trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động thì bị phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về Dịch vụ doanh nghiệp tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ