Dịch vụ thành lập hợp tác xã

Khi bạn muốn kinh doanh, nhưng cũng đồng thời muốn tạo ra phúc lợi thật tốt cho những người xung quanh vì mục đích chung, thì hợp tác xã là một lựa chọn đáng để cân nhắc. Tuy nhiên, thành lập hợp tác xã thì không hề dễ dàng, thủ tục thành lập hợp tác xã khá phức tạp, do đây là một loại hình hết sức đặc thù. Chính vì vậy, Luật sư X xin trân trọng giới thiệu tới Quý khách hàng và bạn đọc dịch vụ thành lập hợp tác xã.

thủ tục thành lập công ty tư nhân tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói thành lập công ty trọn goi mở công ty tư vấn thành lập công ty tnhh lap cong ty tu van thanh lap doanh nghiep thanh lap cty dịch vụ luật sư dịch vụ thành lập doanh nghiệp tu van thanh lap cong ty tư vấn mở công ty dịch vụ thành lập công ty thành lập doanh nghiệp nhanh dich vu thanh lap cong ty lập công ty thành lập cong ty tư vấn thành lập công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp thanh lap cong ty Tư vấn pháp luật đăng ký kinh doanh Thành lập công ty

Luật sư X là đơn vị pháp lý chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ thành lập hợp tác xã

I. HỢP TÁC XÃ LÀ GÌ?

1. Đinh nghĩa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Hợp tác xã tiếng Anh là Cooperative, là một loại hình kinh tế đặc biệt. Theo Luật Hợp tác xã 2012, Hợp tác xã có thể được hiểu như sau:

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

Ngoài ra, còn có một khái niệm nữa, đó là Liên hiệp hợp tác xã:

Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã.

Bạn có thể tham khảo bài viết sau đâu để rõ hơn:

 

2. Đặc điểm hợp tác xã

Thứ nhất, xét về góc độ kinh tế, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội. Tính xã hội của HTX thể hiện ở chỗ:

  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận: Một phần lợi nhuận trong hợp tác xã dùng để trích lập các quỹ, được phân chia cho việc đáp ứng nhu cầu giáo dục, huấn luyện, thông tin cho xã viên, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa – xã hội chung của cộng đồng dân cư địa phương … Một phần lợi nhuận khác cần được phân phối lại cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ. Do vậy mà kể cả những thành viên góp vốn ít nhưng vẫn có cơ hội được nhiều lợi nhuận hơn người góp nhiều.
  • Tổ chức quản lí: thành viên hợp tác xã có quyền biểu quyết ngang nhau.
  • Hợp tác xã được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo việc làm cho các thành viên, thúc đẩy sự phát triển và góp phần hạn chế thất nghiệp trong xã hội.

Thứ hai, hợp tác xã có quy định bắt buộc về số thành viên. Cụ thể, ố lượng thành viên Hợp tác xã tối thiểu là 7. Dù bạn muốn thành lập hợp tác xã nông nghiệp hay hợp tác xã vận tải, hay bất kỳ hợp tác xã trong lĩnh vực nào khác, thì bạn vẫn phải tìm cho mình đủ 6 người bạn đồng hành để có đủ 7 thành viên hợp tác xã.

Thứ ba, để trở thành thành viên hợp tác xã thì cá nhân hoặc tổ chức cần đáp ứng cá điều kiện sau:

  • Thành viên hợp tác xã có thể là pháp nhân hoặc cá nhân
  • Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.
  • Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;
  • Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;
  • Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;
  • Góp vốn theo quy định pháp luật và điều lệ hợp tác xã;
  • Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.

Thứ tư, Hợp tác xã có tư cách pháp nhân để tham gia giao dịch và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình.

Thứ năm, thành viên hợp tác xã góp vốn đồng thời cam kết sử dụng sản phẩm dịch vụ của hợp tác xã hoặc người lao động trong hợp tác xã. Nếu không sử dụng sản phẩm dịch vụ trong thời gian 3 năm trở lên hoặc không làm việc trong hợp tác xã quá 2 năm thì mất tư các thành viên.

 

II. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỢP TÁC XàSO VỚI DOANH NGHIỆP

Trên thực tế, không ít người băn khoăn, thắc mắc xem liệu đăng ký thành lập hợp tác xã có vượt trội hơn so với đăng ký thành lập doanh nghiệp hay không. Để trả lời câu hỏi này, LSX đã đưa thử so sánh hợp tác xã và công ty cổ phần – một loại hình doanh n ghiệp tiêu biểu để các bạn hiểu rõ hơn về loại hình hợp tác xã:

Đặc điểm Hợp tác xã Công ty cổ phần
Khái niệm Khái niệm: HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật HTX để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động SX, KD và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển KT – XH của đất nước.

Đặc điểm:

– HTX mang tính XH và hợp tác cao.[1]

– HTX còn phân phối dựa theo công sức góp vào của xã viên và mức độ tham gia dịch vụ.

– Số lượng xã viên tối thiểu là 7 và mỗi xã viên đều có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.

Khái niệm: CTCP là doanh nghiệp được quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

 

 

 

Đặc điểm:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp QĐ tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2014.

– CTCP có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Quy chế pháp lý, thành viên Xác lập tư cách thành viên:

– Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi Dân sự.

– Cán bộ, công chức được tham gia HTX nhưng không được trực tiếp quản lý và điều hành HTX.

– Hộ gia đình, pháp nhân khi tham gia HTX phải cử người đại diện có đủ điều kiện tham gia.

Chấm dứt tư cách thành viên:

– Xã viên là cá nhân chết, mất tích, mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; xã viên là hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ HTX; xã viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ HTX.

– Xã viên đã được chấp nhận ra HTX.

– Chuyển hết vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Điều lệ HTX.

– Bị Đại hội xã viên khai trừ.- Các trường hợp khác do Điều lệ HTX quy định.

Quyền và nghĩa vụ:

– Được ưu tiên làm việc cho HTX.

– Hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp và mức độ sử dụng dịch vụ của HTX.

– Tất cả các xã viên đều được dự Đại hội xã viên và có quyền biểu quyết.

– Vốn góp không được mua bán từ người này sang người khác. Chỉ có HTX mới được mua lại vốn góp của xã viên.

– Xã viên không được ủy quyền cho người khác biểu quyết thay. Mỗi xã viên có 1 phiếu biểu quyết.

Xác lập tư cách thành viên: Cá nhân, tổ chức tham gia thành lập công ty,nhận chuyển nhượng phần vốn góp , nhận cho tặng, nhận thừa kế, nhận thanh toán nợ và tán thành điều lệ của công ty đều trở thành cổ đông của công ty.

 

 

Chấm dứt tư cách thành viên:

– Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một tổ chức, cá nhân khác.

– Cho, tặng toàn bộ số cổ phần của mình tại công ty.

– Thanh toán nợ bằng toàn bộ số vốn góp của mình tại công ty.

– Thành viên là cá nhân bị chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết, thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản.

 

Quyền và nghĩa vụ:

– Không nhất thiết phải tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh.

– Hưởng lãi chia theo cổ phần nắm giữ.

– Chỉ có cổ đông phổ thông và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết mới có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội cổ đông.

– Được tự do mua bán, chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết.

– Cổ đông phổ thông có thể thực hiện quyền biểu quyết thông qua đại diện được ủy quyền, mỗi cổ phần phổ thông có 1 phiếu biểu quyết.

Cơ cấu tổ chức – Đứng đầu là Đại hội Xã viên.

– Ban quản trị HTX là bộ máy quản lý HTX do đại hội xã viên bầu trực tiếp. Số thành viên Ban quản trị HTX do điều lệ HTX quy định.

– BKS được BQT HTX bầu trực tiếp. HTX có ít xã viên có thể bầu một kiểm soát viên.  

– Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông.

– HĐQT CTCP là cơ quan nắm thực quyền quản lý công ty, được bầu ra từ ĐHĐCĐ theo nguyên tắc bầu dồn phiếu. HĐQT gồm ít nhất 3 thành viên, nhiều nhất 11 thành viên nếu điều lệ công ty không quy định khác.

– BKS đc ĐHĐCĐ bầu dồn phiếu. CTCP có trên 11 cổ đông thì phải có BKS. BKS có 3-5 thành viên.

Vốn và chế độ tài chính – Xã viên có nghĩa vụ góp một số vốn tối thiểu theo điều lệ HTX, mức vốn góp không quá 30% vốn điều lệ của HTX.

– HTX còn có thể nhận đươc nguồn vốn do nhà nước, hoặc các tổ chức các nhân trong và ngoài nước cung cấp trợ cấp.

– Giảm vốn điều lệ: trả lại vốn góp cho xã viên (trong các trường hợp 1, 3, 4, 5 chấm dứt tư cách thành viên).

– Vốn điều lệ được thể hiện một phần dưới dạng cổ phần phổ thông và các cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất 20% số cổ phần phổ thông

.- CTCP có thể huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán.

– Giảm vốn điều lệ: mua lại cổ phần, hoàn lại vốn góp cho cổ đông sở hữu CP ưu đãi, điều chỉnh giảm tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty.

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

1. Điều kiện đăng ký thành lập hợp tác xã 

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã. Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký cần đáp ứng các điều kiện sau đây (điều 24 luật hợp tác xã):

1. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm;

2. Hồ sơ đăng ký theo quy định tại : 

Hồ sơ thành lập hợp tác xã bao gồm: 

a) Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

b) Điều lệ hợp tác xã;

c) Phương án sản xuất, kinh doanh hợp tác xã;

d) Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

đ) Nghị quyết hội nghị thành lập hợp tác xã.

 

2. Đặt tên cho hợp tác xã

Ngoài việc đáp ứng đủ những điều kiện về hồ sơ và ngành nghề, hợp tác còn phải đặt tên sao cho phù hợp với quy định pháp luật. Hơn nữa, ai cũng muốn tên phải hay, phải “chất” để gây ấn tượng cho hợp tác xã của mình. Muốn làm vậy thì bạn cần lưu ý những vấn đề sau đây:
Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng các quy định;

Trường hợp viết bằng tiếng Việt:

  • Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết bằng tiếng Việt hoặc ký tự La – tinh trừ ký tự đặc biệt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” hoặc “liên hiệp hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh hay ký hiệu phụ trợ khác để cấu thành tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Trường hợp viết bằng tiếng nước ngoài:

  • Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể giữ nguyên tên tiếng Việt hoặc dịch tương ứng toàn bộ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
  • Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại trụ sở của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hành.

Trường hợp viết tắt:

  • Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
  • Tên viết tắt, bảng hiệu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các hình thức quảng cáo, giấy tờ giao dịch của hợp tác xã phải có ký hiệu “HTX”, liên hiệp hợp tác xã phải có ký hiệu “LHHTX”.

Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã:

  • Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đầy đủ hoặc tên viết tắt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký trong phạm vi cả nước.
  • Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Sử dụng tên danh nhân, từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

 

3. Trụ sở chính của hợp tác xã

Hợp tác xã phải có trụ sở chính đáp ứng các đêìu kiện sau:

  • Trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là địa điểm giao dịch của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên lãnh thổ Việt Nam,
  • Có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

 

III. Thủ tục thành lập hợp tác xã 

Quy trình thành lập hợp tác xã như sau: 

Bước 1Soạn thảo hồ sơ hợp lệ gồm các giấy tờ:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã (theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1)
  • Điều lệ hợp tác xã (Điều 21 Luật Hợp tác xã)
  • Phương án sản xuất kinh doanh hợp tác xã (theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2)
  • Danh sách thành viên hợp tác xã (theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3)
  • Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên (theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4)
  • Nghị quyết của hội nghị thành lập hợp tác xã (quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua)

 

Bước 2Nộp hồ sơ

Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền của hợp tác xã dự định thành lập nộp hồ sơ thành lập hợp tác xã tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính; đối với trường hợp thành lập liên hiệp hợp tác xã thì hồ sơ được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hợp tác xã có thể gửi hồ sơ thành lập qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan thành lập hợp tác xã, tuy nhiên khi đến nhận giấy chứng nhận thành lập phải nộp hồ sơ bằng văn bản để đối chiếu và lưu hồ sơ.

Bước 3Tiếp nhận hồ sơ 

Sau khi nộp hồ sơ hợp lệ tới Bộ phận một cửa UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở hợp tác xã. Cơ quan chức năng sẽ cấp một giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả là 5 ngày làm việc.

 

Bước 4Nhận kết quả

Sau 5 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành hoàn trả kết quả. Sẽ có hai trường hợp xảy ra:

  • Trường hợp 1: Hồ sơ chưa đầy đủ nội dung, còn thiếu hay sai sót thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra thông báo để hướng dẫn hoàn thiện
  • Trường hợp 2: Hồ sơ đã đầy đủ nội dung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh loại hình hợp tác xã.

 

Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có quyền hoạt động theo nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký, hợp tác xã được khắc dấu và có quyền sử dụng con dấu của mình. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký thì cơ quan đăng ký hợp tác xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho hợp tác xã biết.

Khi sử dụng dịch vụ thành lập hợp tác xã của Luật sư X, như đã nói, Quý khách hàng “chỉ việc ký mà thôi”. Việc soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh, soạn hồ sơ và nhập kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sẽ do LSX thay mặt đại diện tiếp nhận và bàn giao lại cho Quý khách theo thời gian mong muốn và cam kết.

Với việc sử dụng dịch vụ thành lập hợp tác của chúng tôi, hãy yên tâm giao phó và chúng tôi đảm bảo sẽ hoàn thành nghĩa vụ này cũng như theo sát cùng bạn trên mọi nẻo đường kinh doanh.

III. MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

Thành lập hợp tác xã không chỉ là lấy được Giấy chứng nhận  Một số vấn đề sau khi có Đăng ký kinh doanh của hợp tác xã

1. Công bố thông tin thành lập hợp tác xã 
Hợp tác xã là một loại hình doanh nghiệp nên sau khi thành lập người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã phải công bố thông tin về hợp tác xã theo quy định và phải trả phí. Các nội dung cần công bố:

a) Ngành, nghề kinh doanh

b) Danh sách thành viên sáng lập

Việc công bố phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành lập với mức phí theo quy định hiện nay là 300.000 đồng.

 

2. Khắc con dấu và đăng ký con dấu
Việc sử dụng con dấu cảu hợp tác xã được quy định như sau:

Điều kiện sử dụng con dấu: Tổ chức kinh tế tự quyết định việc sử dụng thêm con dấu. Tổ chức kinh tế quy định tại Nghị định này là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo các luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, hợp tác xã. Tuy nhiên Khoản 4 Điều 4 quy định: “Con dấu quy định trong Nghị định này là hình tròn; mực dấu màu đỏ.”, Hợp tác xã tự quyết định việc có hay không sử dụng con dấu, nhưng hình thức phải đảm bảo là hình tròn và mực đỏ.

Hồ sơ xin cấp dấu: Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật. Được hiểu ở đây là Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã do Ủy ban nhân dân cấp.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp dấu: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Trình tự, thủ tục thực hiện:

  • Đại diện hợp tác xã nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp con dấu theo một trong các hình thức sau:
    • Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký mẫu con dấu;
    • Nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử của cơ quan đăng ký mẫu con dấu (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
  • Người được hợp tác xã cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết, cơ quan đăng ký mẫu con dấu có trách nhiệm trả kết quả đăng ký mẫu con dấu mới hoặc từ chối giải quyết nếu hồ sơ không đảm bảo đủ điều kiện.

3. Treo biển hợp tác xã 

Biển hiệu của hợp tác xã phải được treo tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh…) và phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về nội dung và hình thức của biển hiệu. Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã phải được viết to hơn tên bằng tiếng nước ngoài nếu có. Nếu hợp tác xã không treo biển hiệu sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

4. Kê khai và nộp thuế môn bài, đăng ký phương pháp tính thuế

Sau khi được cấp giấy chứng nhận kinh doanh, hợp tác xã liên hệ với cơ quan thuế để nộp tờ khai thuế môn bài và thực hiện việc nộp thuế qua tài khoản ngân hàng (được mở tại những ngân hàng có liên kết với cơ quan thuế). Đồng thời hợp tác xã được quyền tự chủ lựa chọn phương pháp tính thuế (khấu trừ hoặc trực tiếp) và phải làm thủ tục này với cơ quan thuế.

5. Mua hóa đơn

Theo quy định của pháp luật, Hợp tác xã thuộc đối tượng không được đặt in hóa đơn mà phải tiến hành thủ tục mua hóa đơn của cơ quan Thuế.

Hồ sơ mua hóa đơn của Hợp tác xã tại cơ quan Thuế 

  • Văn bản cam kết ( theo mẫu) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền – ( 02 bản)
  • Đơn đề nghị mua hóa đơn (theo mẫu) – (02 bản).
  • Chứng minh thư nhân dân của người đứng tên trong đơn Trường hợp người đứng tên trong đơn ủy quyền cho nhân viên cấp dưới đi mua hóa đơn thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật và chứng minh thư nhân dân của người được ủy quyền.
  • Bản sao chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh.

Lưu ý:

  • Khi đến mua hóa đơn, hợp tác xã mua hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên 2 liên của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan Thuế nơi mua hóa đơn.
  • Hợp tác xã chuẩn bị Thông báo phát hành hóa đơn theo mẫu và bản mẫu hóa đơn trước khi phát hành hóa đơn 05 ngày làm việc. Cơ quan thuế sẽ xác nhận vào công văn trong trường hợp thông báo và hóa đơn đủ điều kiện phát hành, trường hợp thông báo không hợp lệ, cơ quan thuế có quyền yêu cầu hợp tác xã điều chỉnh thông báo trong 3 ngày làm việc.

Trên đây là các công việc cần thực hiện khi thành lập hợp tác xã, liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ thực hiện tất cả các thủ tục trên trong thời gian nhanh nhất, tận dụng được các cơ hội kinh doanh ngay sau khi hợp tác xã được thành lập, đảm bảo điều kiện sẵn sàng để hợp tác xã có thể ký kết hợp đồng, xuất hóa đơn…

Tất nhiên tất cả nội dung nói trên Quý khách sẽ được Luật sư X hỗ trợ tư vấn tận tình khi tin tưởng lựa chọn sử dụng dịch vụ thành lập hợp tác xã của chúng tôi. 

DỊCH VỤ THÀNH LẬP HỢP TÁC XàTRỌN GÓI

Dịch vụ thành lập hợp tác xã do Luật sư X cung cấp sẽ đảm bảo giúp bạn an toàn  về mặt pháp lý, tránh được mọi rủi ro phát sinh. Hơn nữa, dịch vụ của chúng tôi sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian, công sức. Bạn chỉ cần ngồi nhà là đã có thể thành lập hợp tác xã cho mình và người thân, bạn bè. Hãy dành tâm sức cho chuyên môn cần thiết nhất, đó là vach ra phương án kinh doanh.

Dịch vụ thành lập hợp tác xã trọn gói sẽ hỗ trợ quý khách với kết quả có được sau khi hoàn thiện thủ tục đăng ký kinh doanh, cụ thể:

  • Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã bản vàng do UBND cấp quận huyện;
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu cảu hợp tác xã 
  • Hồ sơ lưu hành nội bộ của hợp tác xã;
  • Hướng dẫn, đại diện thực hiện các thủ tục sau thành lập hợp tác xã như: thông báo website, bảo hộ logo, đăng ký mã số mã vạch.

Ngoài ra, quý khách có thể lựa chọn sử dụng những dịch vụ liên quan khác như tư vấn pháp luật thường xuyên song song với tư vấn thủ tục thành lập hợp tác xã.

LSX sẽ hỗ trợ quý khách trong công việc:

  • Tư vấn thủ tục thành lập hợp tác xã, thủ tục sau thành lập một cách rõ ràng các quy trình thực hiện
  • Soạn thảo hồ sơ giấy tờ một cách phù hợp, chính xác
  • Đại diện thực hiện nộp và nhận kết quả 
  • Bàn giao kết quả tại nhà
  • Hỗ trợ tư vấn pháp lý, tư vấn thương xuyên cho hợp tác xã

LSX.VN là website trực thuộc của Luật sư X. Hi vọng, Quý khách hàng dành chút thời gian để kiểm chứng về uy tín & trách nhiệm của Công ty chúng tôi:

Chúng tôi – LSX, rất hân hạnh được hợp tác, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ thành lập công ty tới Quý khách hàng. 

Nếu Quý khách đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ hữu ích này, hãy cho tôi biết điều đó bằng cách nhấc máy và gọi ngay: 0971.624.624 (Mr. Triết)

Dịch vụ thành lập công ty, thủ tục thành lập công ty tư nhân tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói thành lập công ty trọn goi mở công ty tư vấn thành lập công ty tnhh lap cong ty tu van thanh lap doanh nghiep thanh lap cty dịch vụ luật sư dịch vụ thành lập doanh nghiệp tu van thanh lap cong ty tư vấn mở công ty dịch vụ thành lập công ty thành lập doanh nghiệp nhanh dich vu thanh lap cong ty lập công ty thành lập cong ty tư vấn thành lập công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp thanh lap cong ty Tư vấn pháp luật đăng ký kinh doanh Thành lập công ty

Hân hạnh được phục vụ!!!