Đóng thuế trước bạ xe máy ở đâu?

Trong xã hội hiện đại hóa, công nghiệp hóa hiện nay, xe máy đã có thể coi là phương tiện thông dụng nhất của mọi người vì sự tiện nghi và phù hợp của nó với mức sống của hầu hết gia đình Việt. Khi mua xe máy, điều khiến người mua quan tâm nhất là giá cả của chiếc xe đó. Tuy nhiên, trước khi có thể sở hữu một chiếc xe máy, bạn còn phải nộp một số tiền gọi là thuế trước bạ. Vậy, đóng thuế trước bạ xe máy ở đâu? Để trả lời cho câu hỏi này hãy cùng Luật sư X tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

  • Luật phí và lệ phí năm 2015;
  • Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
  • Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ 

Nội dung tư vấn

1. Thuế trước bạ là gì? 

Thuế trước bạ hay còn được gọi là lệ phí trước bạ.

Theo khoản 2 điều 3 Luật Phí và lệ phí năm 2015 thì lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.

Trên tinh thần đó, thuế trước bạ có thể hiểu là một khoản phí phải đóng cho cục thuế nhà nước khi mua một tài sản có giá trị như : xe máy, ô tô, nhà đất,… trước khi đưa vào sử dụng. Hiểu theo một cách đơn giản là khi ai đó muốn đi đăng kí quyền sở hữu tài sản của mình thì thường sẽ phải nộp thêm một khoản phí gọi là phí trước bạ cho cơ quan mà họ tới đăng kí. Thuế trước bạ do người mua khai báo và đóng phí theo giá trị của tài sản mà hai bên mua bán giao dịch công chứng.

Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đối tượng phải chịu  thuế trước bạ như sau: 

Điều 2: Đối tượng chịu lệ phí trước bạ.

1. Nhà, đất.

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

4. Thuyền, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như quy định này, xe máy là một trong các đối tượng phải chịu thuế trước bạ. 

2.Cách xác định lệ phí trước bạ đối với xe máy như thế nào?

Khoản 4 điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC có quy định rất chi tiết như sau:

Điều 4: Mức thu lệ phí trước bạ theo tỉ lệ (%)

4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.\

Ví dụ 1: Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần đầu tiên. 

Anh Nguyễn Văn A mới mua xe Honda lead với giá 37 triệu đồng. Hộ khẩu thường trú của A là số 90 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội. Khi đó, mức lệ phí theo tỉ lệ mà A phải nộp là 5%.

Số tiền lệ phí trước bạ A phải nộp theo quy định tại khoản 8 điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC là: 

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)

= Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

=37 triệu đồng x 5%=1.850.000 đồng

Ví dụ 2: Đối với việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:

  • Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
  • Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
  • Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.
  • Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.
  • Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.
  • Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

3.Đóng thuế trước bạ xe máy ở đâu? 

Đối với trường hợp nộp thuế trước bạ trực tiếp.

Người mua có thể nộp thuế trước bạ ở các chi cục thuế quận/huyện. Ví dụ, khi hộ khẩu thường trú của bạn ở Định Hóa, Bắc Ninh, nhưng vì một số lí do khách quan mà việc kê khai và nộp thuế tại huyện Đồng Hỷ, Bắc Ninh thuận tiện hơn cho bạn, thì bạn hoàn toàn có thể nộp thuế tại chi cục thuế huyện Đồng Hỷ thay vì nộp thuế tại chi cục thuế huyện Định Hóa.

Tuy nhiên, ở thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cần phải nộp ở nơi người đó đăng kí hộ khẩu thường trú. Ví dụ, bạn đăng kí hộ khẩu thường trú tại Ba Đình, Hà Nội, thì bạn không thể đóng thuế trước bạ tại Chi cục thuế quận Đống Đa, mà buộc phải nộp thuế tại Chi cục thuế quận Ba Đình.

Hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị như sau: 

  • Giấy chứng nhận xuất xưởng của xe: 1 bản photo + 1 bản gốc (để đối chiếu);
  • Hóa đơn giá trị gia tăng của cửa hàng bán xe: 1 bản photo + 1 bản gốc (để đối chiếu);
  • Tờ khai lệ phí trước bạ: 02 bản, xin mẫu tại chi cục thuế.

Đối với trường hợp nộp thuế trước bạ qua Internet

Căn cứ theo Thông tư 05/2018/TT-BTC về hướng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy: 

  • Tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chủ ôtô, xe máy chưa qua sử dụng khai số Giấy chứng nhận an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường hoặc số Giấy chứng nhận chất lượng, kiểu loại khai nhận tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, sau đó nhận mã hồ sơ.
  • Nếu lập chứng từ nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế, người nộp lệ phí trước bạ ghi mã hồ sơ tại cột “Số tờ khai/Số thông báo/Số quyết định”; ghi tên khoản nộp vào cột “Nội dung khoản nộp Ngân sách nhà nước” tại Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước. Người nộp lệ phí trước bạ không phải kê khai thông tin về đặc điểm xe.
  • Nếu nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người nộp lệ phí trước bạ sử dụng hồ sơ để nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và nhận thông báo đã chuyển tiền nộp lệ phí trước bạ thành công hay không thành công từ ngân hàng.

Hy vọng bài viết hữu ích đối với bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về luật sư tranh tụng tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.