Giấy phép Game G2 là gì?

Giấy phép game G2 là một loại giấy phép mà những công ty kinh doanh game sẽ cần đáp ứng khi tiến hành đưa con game ra thị trường. Giấy phép Game G2 là gì?

Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 72/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 15/2020/NĐ-CP

Nội dung tư vấn

1. Giấy phép Game G2 là gì?

Theo pháp luật Việt Nam hiện nay, lĩnh vực về kinh doanh, sản xuất, phát hành game là một lĩnh vực đặc thì vì có tính phức tạp và sáng tạo. Chính vì vậy, không thể áp dụng một loại giấy phép cho nhiều tựa game khác nhau mà phải phân biệt rõ ràng thành 4 thể loại chính, trong đó giấy phép Game G2 được định nghĩa là:

Điều 31. Nguyên tắc quản lý trò chơi điện tử trên mạng

1. Trò chơi điện tử trên mạng được phân loại như sau:

a) Phân loại theo phương thức cung cấp và sử dụng dịch vụ, bao gồm:

– Trò chơi điện tử chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G2);

Dễ thấy thì trò chơi được đánh giá là Game G2 sẽ không có sự tương tác giữa người chơi với nhau mà chỉ tương tác với chính máy chủ. Sự tương tác này được hiểu là những Game có kết nối internet để chơi nhưng mặc nhiên những người chơi chỉ “bật mạng” coi đó là điều kiện để khởi động “con game” thay vì có một “clan” hay nhóm cùng chơi qua mạng đó.

Hiện nay thì trò chơi thuộc nhóm Game G2 khá hạn chế vì trong thời buổi hiện nay việc chơi game không đơn giản là “phá đảo” mà còn là giao lưu, tạo cộng đồng người chơi – điều đó không có trong dạng game này.

Tham khảo thêm bài viết:

Dịch vụ xin giấy phép phát hành Game G1, G2, G3, G4
Dịch vụ xin giấy phép phát hành Game G1, G2, G3, G4

2. Không có giấy phép Game G2 phạt bao nhiêu?

Không có giấy phép phát hành Game là lỗi mà nhiều doanh nghiệp gặp phải. Một phần là vì thiếu những kiến thức về pháp lý nhưng phần khác là do không thực hiện thủ tục vì sự rắc rối … dẫn đến bị xử phạt rất nặng. Theo quy định tại nghị định 15/2020/NĐ-CP thì có quy định như sau:

Điều 103. Vi phạm quy định về giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký, quyết định phê duyệt nội dung kịch bản trò chơi điện tử trên mạng

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thay đổi địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ nhưng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông;

b) Thay đổi cơ cấu tổ chức, phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên nhưng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông;

c) Thay đổi tên miền, kênh phân phối trò chơi, thể loại trò chơi, địa chỉ trụ sở chính nhưng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2 hoặc G3 hoặc G4 nhưng không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn việc cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng về Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 khi Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 đã hết hiệu lực.

6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2 hoặc G3 hoặc G4 khi không có Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng;

Hi vọng, bài viết sẽ có X

 

Từ khóa: , ,