30

Th 07

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

  • Nguyễn Thắm
  • 0 bình luận

Trong quá trình hôn nhân, vợ chồng có xảy mâu thuẫn khiến một trong hai nộp đơn xin ly hôn lên tòa án. Tuy nhiên, không phải mọi cặp vợ chồng đều có thể thuận tình ly hôn. Vậy khi một trong hai không đồng ý ly hôn, thì khi nào Tòa án có thể giải quyết ly hôn đơn phương? Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, hãy cùng Luật sư X tìm hiểu xem việc giải quyết ly hôn đơn phương sẽ diễn ra trong bao lâu


Căn cứ pháp lí

Nội dung tư vấn
1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

Việc giải quyết ly hôn đã được Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định tại Điều 28 và Điều 39 như sau:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

...
8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;


Như vậy, căn cứ vào điều luật nói trên, cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương sẽ là tòa án nơi vợ (nếu chồng nộp đơn) hoặc chồng (nếu vợ nộp đơn) cư trú, làm việc.
 

2. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương
Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn được xác định là khoảng thời gian để cơ quan Tòa án có thẩm quyền thụ lý, và giải quyết vụ việc đơn phương ly hôn.
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 không đưa ra quy định cụ thể một thời gian giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn mà chỉ quy định những khoảng thời hạn trong từng bước giải quyết. Theo đó để tính được thời gian giải quyết đơn phương ly hôn, chúng ta cần xem xét từng thời gian nhỏ một để từ đó khái quát lên thời gian giải quyết đơn phương ly hôn tại Tòa án.

Bước 1: Đương sự nộp đơn khởi kiện về Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đã quy định về thủ tục nhận đơn khởi kiện như sau:


Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện
1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.


Như vậy, sau khi Tòa án nhận đơn khởi kiện thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn 03 ngày phân công một thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
 

Bước 2: Yêu cầu đương sự nộp án phí, lệ phí
Theo Điều 191, sau thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện, nếu đơn khởi kiện hợp lệ, đương sự sẽ được yêu cầu nộp án phí, lệ phí và thẩm phán sẽ ra quyết định tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Việc nộp án phí và lệ phí được quy định tại Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Điều 195. Thụ lý vụ án
1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

 

Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Về số tiền án phí phải nộp đã được luật quy định như sau:


Điều 195. Thụ lý vụ án
....
2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Như vậy, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
 

Bước 4: Chuẩn bị xét xử
Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được Bộ luật tố tụng dân sự quy định tại Điều 203 như sau:


Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử
1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:
a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
...

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.


Có thể thấy, nếu vụ án ly hôn không thuộc trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc có yếu tố nước ngoài thì thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng. 
Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải đoàn tụ, việc hòa giải sẽ được tiến hành 02 (hai) lần, nếu trong phiên hòa giải, hai bên thống nhất được việc đoàn tụ, không muốn ly hôn nữa thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Hoặc nếu không hòa giải được, tòa án sẽ ra quyết định hòa giải không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

 

Bước 5: Tòa án mở phiên họp công khai để xét xử ly hôn
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Như vậy, theo quy định của pháp luật thời gian giải quyết vụ án ly hôn thường rơi vào khoảng thời gian là 4 tháng, tuy nhiên nếu vụ án ly hôn có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian giải quyết là 6 tháng. Trên thực tế, thời gian giải quyết vụ việc có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian luật định tùy thuộc vào nhiều yếu tố. 

 

Hy vọng bài viết hữu ích với bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ ly hôn nhanh tại Hà Nội
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
popup

Số lượng:

Tổng tiền: