24

Th 06

Thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy chính xác nhất 2019

Thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy chính xác nhất 2019

  • Khải An
  • 0 bình luận
Những năm gần đây, có nhiều vụ cháy nổ xảy ra trên phạm vi cả nước gây hậu quả nghiêm trọng. Trong đó, chủ yếu tập trung ở một số cơ sở sản xuất, cửa hàng karaoke, khu dân cư đông đúc... Do đó, cơ quan chức năng ngày càng kiểm soát chặt chẽ hơn yêu cầu các cơ sở thuộc đối tượng bắt buộc phải xin giấy phép phòng cháy chữa cháy. Dưới đây là tổng hợp của Luật sư X về thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy chính xác nhất 2019.


Căn cứ:

  • Luật phòng cháy chữa cháy năm 2001, sửa đổi bổ sung năm 2013
  • Nghị định 79/2014/NĐ-CP

 

Nội dung tư vấn

Giấy phép phòng cháy chữa cháy (PCCC) là tài liệu pháp lý chứng minh đối tượng được cấp đã đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật. Đây là yêu cầu đặc thù đối với một số trường hợp có khả năng gây cháy nổ. Do đó, thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy là thực sự cần thiết. 

 

1. Các trường hợp phải xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy:

Căn cứ theo Phụ lục IV ban hành kèm Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi thì các dự án, công trình sau cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép về phòng cháy chữa cháy (PCCC):

  1.  Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy
  2. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.
  3. Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.
  4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
  5. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  6. Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
  7. Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.
  8. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.
  9. Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.
  10. Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
  11. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
  12. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
  13. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
  14. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.
  15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
  16. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.
  17. Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện...) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên.
  18. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.
  19. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
  20. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt./.

 

2. Điều kiện để xin giấy phép phòng cháy chữa cháy

Pháp luật quy định cụ thể về điều kiện để thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy đối với từng đối tượng đặc thù, tuy nhiên về cơ bản thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Cần phải có quy định, nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn hoặc sơ đồ về việc phòng cháy, chữa cháy và thoát nạn phù hợp với địa hình và tính chất hoạt động.

  • Cần có quy định và phân công trách nhiệm phòng cháy chữa cháy cho các cá nhân trong cơ sở.

  •  Hệ thống điện, chống tĩnh điện, chống sét; thiết bị sử dụng điện, sinh nhiệt, sinh lửa; việc sử dụng nguồn nhiệt, nguồn lửa phải bảo đảm an toàn tuyệt đối về việc phòng cháy, chữa cháy.

  • Có quy trình kỹ thuật đầy đủ, an toàn về phòng cháy, chữa cháy sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ.

  • Cần có một lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở, đã được huấn luyện về nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy. Lực lượng này luôn sẵn sàng chữa cháy và có thể đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

 

3. Thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy chính xác nhất 2019

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ. 

Theo pháp luật quy định, hồ sơ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy bao gồm:

  • Bản sao Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh.
  • Đơn đề nghị cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC”.
  • Bản sao “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC” và văn bản nghiệm thu về PCCC;
  • Bảng thống kê các phương tiện PCCC, phương tiện thiết bị cứu người;
  • Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;
  • Danh sách những nhân viên đã qua huấn luyện về PCCC, có kèm theo bản sao chứng chỉ và bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của từng cá nhân;
  • Phương án chữa cháy.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Tùy từng loại hình kinh doanh, mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy có sự khác biệt. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp, Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo từng cấp là đơn vị có thẩm quyền.

Trong từng trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền có thể là Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh hoặc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh......

Bước 3: Nhận giấy phép phòng cháy chữa cháy

Sau khoảng 20-30 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, sau khi kiểm tra đánh giá, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy phù hợp với loại hình kinh doanh.

Sau khi được cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định, doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện các ngành nghề kinh doanh phù hợp mà không sợ kiểm tra hay rắc rối pháp lý liên quan đến PCCC

Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn đọc!

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư cho doanh nghiệp tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
popup

Số lượng:

Tổng tiền: