Tội cố ý gây thương tích theo luật mới nhất

 

Trong cuộc sống hàng ngày, con người không phải lúc nào cũng sống hòa thuận với nhau. Khi mâu thuẫn xảy ra thì việc sử dụng nắm đấm và vũ lực chính là cách giải quyết giữa những người đó với nhau, điều thông dụng nhất của những người chưa nắm rõ những quy định của pháp luật về sử dụng vũ lực, khiến tình trạng cố ý gây thương tích xảy ra như "cơm bữa" trẻn thực tế. Vậy gây thương tích là gì? Thế nào là tội cố ý gây thương tích? Hãy cùng Luật Sư X tìm hiểu trong bài viết sau đây:

Căn cứ pháp lý: 

  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017;

  • Thông tư 20/2014/TT-BYT;

  • Nghị quyết 167/2013/NĐ-CP.

 

Nội dung tư vấn:

 

1. Cố ý gây thương tích là gì theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015?

Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì tội cố ý gây thương tích được ghi nhận ở Điều 134 với tên gọi "tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác". Cụ thể:

"1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;

b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;

h) Có tổ chức;

i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;

m) Có tính chất côn đồ;

n) Tái phạm nguy hiểm;

o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân."

Như vậy, trong việc xác định tội cố ý gây thương tích cần căn cứ vào nhiều yếu tố như tỉ lệ thương tật, hành vi của tội phạm... Từ Khoản 1 Điều 134 trên cho thấy, tội cố ý gây thương tích xảy ra ở một trong những trường hợp sau:

  • Là hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác cho người khác, mà tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên.

  • Là hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác, mà tỉ lệ tổn thương là dưới 11% nhưng thuộc một trong những trường hợp được quy định ở điểm a, b, c,d,đ,e,g,h,i,k,l,m,n tại Khoản 1 Điều 134.

Vấn đề xác định tỉ lệ thương tật xác định theo % được quy định cụ thể và chi tiết tại Phụ lục số 01 Thông tư 20/2014/TT-BYT quy định về tỷ lệ tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần. 

Ngoài ra, xác định tội cố ý gây thương tích còn có ý nghĩa để phân biệt với tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được quy định tại Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015:

  • Cố ý gây thương tích là phạm tội trong trường hợp người phạm tội nhận thức rõ hành vi gây thương tích của mình là nguy hiểm cho xã hội, nhận thức được và mong muốn hành vi đó xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

  • Vô ý gây thương tích là phạm tội trong trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa đươc.

 

2. Khi nào một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cố ý gây thương tích?

Một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nói chung khi hành vi của người đó đã đáp ứng những mặt cần thiết của một cấu thành tội phạm cơ bản cần có: chủ thể, khách thể, chủ quan và khách quan. Đối với tội cố ý gây thương tích thì người phạm tội sẽ phải đáp ứng đầy đủ điều kiện như sau:

  • Về mặt chủ thể: Bất kỳ ai (bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tích) có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định (đủ 14 tuổi trở lên theo Điều 12). Có năng lực trách nhiệm Hình sự.

  • Về mặt khách thể: Là quyền được tôn trọng và bảo vệ về sức khỏe của con người.

  • Về mặt chủ quan: Lỗi cố ý,

  • Về mặt khách quan: Hành vi gây thương tích cho người khác trái pháp luật. Việc xác định tỷ lệ thương tật làm cơ sở truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định nêu trên, cụ thể là: (i) Nếu tỷ lệ thương tật từ 11% trở lên thì người thực hiện sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này hoặc(ii) Nếu tỷ lệ thương tật dưới 11% thì người thực hiện chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này nếu thuộc các trường hợp liệt kê theo Khoản 1 Điều luật. 

 

3. Xử lí hình sự về tội cố ý gây thương tích như thế nào? 

Tội cố ý gây thương tích theo quy định của Điều 134 Bộ Luật Hình sự có 7 khung hình phạt. Trong đó hình phạt cao nhất của tội này là từ 12-20 năm và thấp nhất là cải tạo không giam giữ hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Cụ thể như sau:

  • Khung hình phạt tại Khoản 1: Trong trường hợp gây thương tích cho người khác thì người phạm tội sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm;

  • Khung hình phạt tại khoản 2: bị phạt tù từ 02-05 năm với tỉ lệ thương tật là từ 11-30%.

  • Khung hình phạt ở khoản 3: với tỉ lệ thương tật từ 31% đến dưới 60% thì hình phạt đó là hinh phạt tù từ 04-07 năm.

  • Khung hình phạt ở khoản 4: với tỉ lệ thương tật từ 31% đến dưới 60% thì hình phạt đó là hinh phạt tù từ 07-12 năm nhưng thuộc các trường hợp quy định ở các điểm a, b, c,d,đ,e,g,h,i,k,l,m,n tại Khoản 1 Điều 134

  • Khung hình phạt ở khoản 5: bị phạt tù từ 10-15 năm nếu người phạm tội gây ra tỉ lệ tổn thương cho người khác trên 61%  nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người.

  • Khung hình phạt ở khoản 6: người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 12-20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau như làm chết 02 người trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc; gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

  • Khung hình phạt ở khoản 7: người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

 

3. Có phải trong tất cả những trường hợp thì một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi do mình gây ra?

Như đã phân tích những cấu thành tội phạm của tội cố ý gây thương tích ở trên, người phạm tội phải đáp ứng đầy đủ mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp không đầy đủ những yếu tố đó thì không bi coi là tội phạm. 

Trong trường hợp này, người có hành vi cố ý gây thương tích sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử lí vi phạm hành chính tại điểm a khoản 2 Điều 5, điểm c Khoản 3 như sau:

Điều 5: Vi phạm quy định về trật tự công cộng

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

...

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

...

c) Lôi kéo hoặc thuê người khác đánh nhau;

Hy vọng bài ích sẽ hữu ích với bạn!

Trân trọng.

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng vụ án đánh người tại Việt Nam

  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ