“Xin” giấy chứng nhận an toàn thực phẩm ở đâu?

Để tạo được niềm tin cho khách hàng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng họ đều đang loay hoay không biết phải “xin” giấy chứng nhận an toàn thực phẩm ở đâu? Để giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc này, Luật sư X  xin chia sẻ với bạn đọc thông tin dưới bài viết sau. Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Luật An toàn thực phẩm năm 2010.
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

Nội dung tư vấn

1. Khi nào phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định: “Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này”.

Như vậy, có thể thấy, đối với tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi hoạt động thì đều phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Chỉ trừ một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định
  • Sơ chế nhỏ lẻ
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ 
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
  • Nhà hàng trong khách sạn
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm
  • Kinh doanh thức ăn đường phố
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Mặc dù, không phải xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng các cơ sở trên vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng. 

2. “Xin” Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm ở đâu?

Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định: “Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý”.

Theo tinh thần của Điều luật có thể thấy, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm sẽ do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,  Bộ trưởng Bộ Công thương quy định.

Khi nào thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc về Bộ Y tế?

Điều 37 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế, tại khoản 5 có quy định: “Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với: thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Giấy Xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, Giấy chứng nhận y tế”.

Theo quy định của luật thì Bộ Y tế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới
  • Phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định

Khi nào thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn?

Điều 38 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại khoản 6 có quy định: “Tổ chức cấp, phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý tại khoản 3, 4 của Điều này”.

Theo quy định của Điều luật thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với:

  • Cơ sở sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản; sản xuất muối.
  • Cơ sở sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Cụ thể là:

Khi nào thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc về Bộ Công thương?

Điều 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công thương, tại khoản 6 có quy định: “Tổ chức cấp, phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý”. Cụ thể là:

  • Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  • Quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác.

Theo các quy định trên thì Bộ Công thương có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm quy định tại phụ lục IV ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Cụ thể là:

Ngoài ra, Điều 40  Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, theo đó tại khoản 9 có quy định: “Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp”. Như vậy, ngoài các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triên nông thôn, Bộ Công thương thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo sự phân công, phân cấp.

3. Thủ tục cấp giấy Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010. Theo đó, việc xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Hồ sơ xin  cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm .

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 2: Kiểm tra, thụ lý, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm sửa đổi, bổ sung hồ sơ
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
    • Nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
    • Nếu từ chối thì phải trả lời bằng căn bản và phải nêu rõ lý do.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhận kết quả.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Hi vọng bài viết hữu ích đối với bạn đọc!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư doanh nghiệp tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.