Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Kinh doanh là chức năng của doanh nghiệp, là mong muốn của chủ sở hữu. Tuy nhiên, bên cạnh các nghành nghề kinh doanh tự do, nghành nghề bị cấm kinh doanh thì xuất hiện một loại hình nữa là nghành nghề kinh doanh có điều kiện. Vậy có những nghành nghề nào là nghành nghề kinh doanh có điều kiện, Luật sư X xin được liệt kê trong bài viết này. Mong bài viết hữu ích cho bạn đọc!

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Thế nào là ngành nghề kinh doanh có điều kiện?
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện, có thể hiểu nếu bạn muốn kinh doanh một ngành nghề nào đó đặc thù phải đảm bảo được các điều kiện cần thiết do cơ quan có thẩm quyền, nhà nước đề ra. Về đa số các ngành nghề này sẽ chuyên sâu vào một số yêu cầu như số vốn tối thiểu, loại hàng hóa, phương tiện, lý thuyết cốt lõi, bằng cấp chứng nhận,… liên quan đến công việc kinh doanh đó.
Theo pháp luật đầu tư 2014 tại khoản 1 Điều 7 quy định chi tiết về khái niệm liên quan tới ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cụ thể là các ngành nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.
Ví dụ:
Ngành Luật sư là ngành nghề kinh doanh có điều kiện bởi phải đáp ứng các điều kiện cơ bản, cụ thể bao gồm:

  • Ít nhất có bằng cử nhân luật để chứng minh người hành nghề có kiến thức về pháp luật.
  • Có giấy chứng nhận kết quả tập sự và đào tạo hành nghề luật sư.
  • Được cấp giấy, thẻ và gia nhập Đoàn luật sư thuộc tỉnh, thành phố nơi người đó cư trú.

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

5. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

 

2. Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Cũng tại điều luật trên quy định tại khoản 2, phụ lục số 4 luật đầu tư 2014 đưa ra 267 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, tùy vào mỗi ngành nghề sẽ quy định các tiêu chuẩn riêng.   

 

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
 

Trên đây là tổng hợp danh mục mới nhất về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Mong bài viết hữu ích cho bạn đọc!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư cho doanh nghiệp tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay