Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bị xử lý như thế nào?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay quyền lợi của người lao động lại không được bảo đảm do một số doanh nghiệp luôn tìm cách để trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Vậy trong trường hợp này liệu rằng doanh nghiệp đó có vi phạm quy định của pháp luật và sẽ bị xử lý như thế nào? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.


Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động năm 2012;
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017;

  • Nghị định 95/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động;

  • Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;

  • Các văn bản khác có liên quan.


Nội dung tư vấn

1. Quy định pháp luật về nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Theo đó người lao động và người sử dụng lao động khi thuộc các trường hợp trên sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi tham gia bảo hiểm xã hội người sử dụng lao động còn vì lợi ích của mình khi cùng thực hiện san sẻ rủi ro giữa tập đoàn những người sử dụng lao động để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị ảnh hưởng khi phát sinh nhu cầu đóng, hưởng bảo hiểm của người lao động. Chủ sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Đây cũng là một trong số các quyền lợi của người lao động mà người sử dụng lao động bắt buộc phải thực hiện. Việc không tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc này, kể cả có thỏa thuận hay không thỏa thuận với người lao động, hoàn toàn trái với quy định của pháp luật.

Theo quy định hiện hành thì người lao động phải đóng 8% và người sử dụng đóng 17%, như vậy tổng cộng là 25%.

Theo Điều 17 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động như sau:

Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

1, Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

2, Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

........

Như vậy khi doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đã thuộc vào trường hợp hành vi bị cấm theo quy định. Vì vậy hành vi này sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật.

2. Các hình thức xử lý đối với doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội?

Về nguyên tắc khi chủ thể có hành vi vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm cho chính hành vi trái pháp luật của mình. Trường hợp doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, xử phạt hành chính và thậm chí bị xử lý hình sự.

2.1. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội

Theo Điều 122 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội

1, Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2, Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3, Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử phạt theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Mà tại khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do vậy khi doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội không xét đến lý do thì sẽ phải thực hiện nghĩa vụ đóng đủ số tiền chưa đóng và phải chịu thêm lãi suất cho số tiền chậm đóng, thời gian chậm đóng.

2.2. Xử phạt hành chính

Căn cứ theo điểm d Khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội là 75.000.000 đồng.

Mặt khác tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 1. Quy định về phạt tiền đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 4, các khoản 2, 4 và 6 Điều 9, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 17, Khoản 4 Điều 28 và các điều từ Điều 29 đến Điều 34 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Khoản 3 Điều 26 Nghị định 88/2015/NĐ-CP Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Ngoài hình thức xử phạt chính như trên thì doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 88/2015/NĐ-CP cụ thể:

+ Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng.

+ Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.

Như vậy mức phạt cụ thể tùy theo hành vi cũng như mức độ vi phạm, tuy nhiên không được quá 75.000.000 đồng.

2.3. Trách nhiệm hình sự

Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp không chỉ bị xử lý theo Luật Bảo hiểm xã hội, xử phạt hành chính mà còn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

Như vậy quy định trên rất cụ thể các mức truy cứu trách nhiệm hình sự dựa vào số lao động, số tiền mà doanh nghiệp trốn đóng. Chỉ cần trốn đóng bảo hiểm với số tiền từ 50 triệu đồng trở lên, hoặc từ 10 người lao động trở lên là đã bị xử lý hình sự, mức án thấp nhất là cải tạo không giam giữ 01 năm và mức án cao nhất là phạt tù 07 năm. Đồng thời, mức phạt tiền kèm theo đối với cá nhân vi phạm cũng tăng rất cao, thấp nhất là 50 triệu đồng và cao nhất lên đến 1 tỷ đồng. Đối với pháp nhân vi phạm thì mức phạt tiền là từ 200 triệu đồng cho đến 3 tỷ đồng.

3. Ý nghĩa của các chế tài xử lý doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm

Thứ nhất, xuất phát từ tính chất của bảo hiểm xã hội là nhằm bù đắp thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải những rủi ro như ốm đau, bệnh tật,... Do vậy quyền lợi của họ phải được bảo đảo và chính các doanh nghiệp là chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động.

Thứ hai, việc quy định các chế tài xử phạt trên nhiều phương diện khác nhau tạo nên tính răn đe cũng như buộc doanh nghiệp vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm và tăng cường tính giáo dục đối với chủ thể khác trong xã hội.

Thứ ba, nhằm hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và đảm bảo các chế độ bảo hiểm xã hội được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, góp phần tạo nên một xã hội phát triển bền vững với chất lượng an sinh ngày càng được nâng cao.


Hy vọng bài viết hữu ích với bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ