Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất

Hợp đồng thuê nhà là cơ sở pháp lý quan trọng thể hiện ý chí, sự thỏa thuận giữa người thuê nhà và người cho thuê nhà về: mục đích cho thuê nhà (để ở, kinh doanh ...), giá thuê nhà, thời hạn thanh toán tiền thuê nhà, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê. Do đó, Luật sư X xin gợi ý về mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất, tuân thủ theo quy định pháp luật.

Căn cứ:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật Nhà ở 2014
  • Các văn bản pháp luật liên quan

Nội dung tư vấn

1. Hợp đồng thuê nhà thường phải có những điều khoản nào?

Quan hệ thuê nhà là một trong những quan hệ rất phổ biến hiện nay, nhất là tại các khu trung tâm, các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,...

Việc xác lập hợp đồng thuê nhà một cách cụ thể và chi tiết sẽ giúp các bên (thuê và cho thuê nhà ở) tránh được những rủi ro pháp lý và tranh chấp có thể pháp sinh trong thời gian cho thuê. Theo đó, một hợp đồng thuê nhà phải có những điều khoản cơ bản sau:

  • Các bên trong hợp đồng
  • Đối tượng của hợp đồng
  • Thời hạn thuê
  • Giá cả và phương thức thanh toán
  • Quyền và trách nhiệm của các bên
  • Giải quyết tranh chấp
  • Các thỏa thuận khác
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
  • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng
  • Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

2. Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------o0o---------

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

- Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015.

- Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại địa chỉ ............................................. chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ: (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông/ Bà: .....................................................................................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu: ..................do .................... cấp ngày..................

Hộ khẩu thường trú tại: .............................................................................

BÊN THUÊ: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông/ Bà: .....................................................................................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu: ..................do .................... cấp ngày..................

Hộ khẩu thường trú tại: .............................................................................

Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc cho thuê nhà theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

DIỆN TÍCH CHO THUÊ VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ

1.1 Bên A đồng ý cho Bên B thuê, Bên B đồng ý thuê của Bên A toàn bộ/ một phần căn nhà thuộc sở hữu của Bên A tại địa chỉ:  .................................................................................................................

Chi tiết về căn nhà:

- Tổng diện tích sử dụng: ........................................................................

- Hiện trạng căn nhà: ..............................................................................

- Trang thiết bị chủ yếu gắn với căn nhà (nếu có): ..................................

1.2  Mục đích thuê: .................................................................................

ĐIỀU 2

THỜI HẠN THUÊ, GIA HẠN VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

2.1 Thời hạn thuê là ..........  được tính bắt đầu từ ngày ...............đến ngày ...................................................................................................

2.2 Thời điểm giao nhận nhà, trang thiết bị gắn liền với nhà là ngày ............................................................................................................

2.3  Bên B được quyền ưu tiên thuê tiếp Diện tích thuê nếu khi hết hạn Hợp đồng này, Bên A vẫn tiếp tục cho thuê Diện tích thuê. Trong trường hợp này, Bên B phải thông báo cho Bên A để đề nghị gia hạn Hợp đồng này trước khi kết thúc thời hạn của Hợp đồng này (02) hai tháng để hai bên đàm phán gia hạn Hợp đồng. Tiền thuê trong trường hợp gia hạn Hợp đồng sẽ được hai bên điều chỉnh cho phù hợp nhưng không vượt quá (15%) mười lăm phần trăm của Tiền thuê quy định tại Hợp đồng này

2.4 Hợp đồng sẽ đương nhiên chấm dứt khi xảy ra các trường hợp sau:

- Hết thời hạn thuê hoặc không được gia hạn thuê theo quy định của Hợp đồng;

- Nếu bên B không thanh toán tiền nhà sau 15 ngày đầu của mỗi đợt thanh toán thì bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng và bên B không được bồi thường bất cứ một khoản chi phí nào.

- Chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

2.5 Trường hợp bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, bên A phải:

- Thông báo cho bên B biết trước 30 ngày bằng văn bản.

- Hoàn trả cho bên B số tiền thuê mà bên B đã trả trước cho khoảng thời gian bên B không sử dụng nhà (nếu có)

2.6 Trường hợp bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, bên B phải:

- Thông báo cho bên A biết trước 30 ngày bằng văn bản

- Thanh toán các chi phí điện nước, dịch vụ tính đến ngày bàn giao nhà

- Được bên A hoàn trả số tiền nhà đã trả trước mà chưa sử dụng (nếu có)

ĐIỀU 3

GIÁ THUÊ, ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Giá cho thuê: ....................................................................... (bằng số) (................................................................................................. bằng chữ)

Giá trên đã bao gồm tiền các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật.

3.2  Tiền đặt cọc:

Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là ...................................... (Bằng chữ: .......................................................................................) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

- Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

- Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

- Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

3.3 Phương thức thanh toán bằng ....................................................

ĐIỀU 4

PHÍ DỊCH VỤ

4.1 Bên A sẽ không phải trả bất kỳ phí dịch vụ hay khoản thuế nào liên quan trong quá trình thuê nhà của Bên B.

4.2  Bên B trực tiếp thanh toán các chi phí sử dụng điện năng, nước, điện thoại, fax, internet và các dịch vụ khác theo khối lượng tiêu thụ hàng tháng với các nhà cung cấp và giá theo quy định của Nhà Nước.

4.3  Các khoản thuế, chi phí, lệ phí tách biệt riêng không bao gồm tiền thuê. Bên B chịu mọi chi phí, thuế liên quan đến việc kinh doanh trong quá trình thuê nhà.

ĐIỀU 5

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A.

5.1 Nghĩa vụ của Bên A:

- Bàn giao nhà và  tài sản gắn liền với nhà (nếu có) cho bên thuê trong tình trạng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

- Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

- Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

- Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

5.2 Quyền của Bên A:

- Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

- Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra khi kết thúc hợp đồng.

- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà theo các trường hợp đã thỏa thuận

ĐIỀU 6

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1  Nghĩa vụ của Bên B:

- Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

- Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

- Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà

- Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở

- Phải tự bảo quản tài sản của mình, bảo vệ tài sản chung, giữ gìn vệ sinh chung, an ninh trật tự chung, có trách nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy;

- Không được sử dụng tài sản thuê để kinh doanh trái phép, tàng trữ và sử dụng các mặt hàng cấm mà pháp luật quy định.

- Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

- Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng này.

6.2 Quyền của Bên B:  

- Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

- Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng không phải do lỗi của bên A;

- Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;

- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà theo các trường hợp đã thỏa thuận

ĐIỀU 7

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết tranh chấp trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật

ĐIỀU 8

CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

- Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

- Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

- Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết 

ĐIỀU 9

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1  Hợp đồng này thay thế cho toàn bộ các thỏa thuận miệng, hoặc bằng văn bản trước đó được ký kết giữa hai Bên liên quan đến nội dung Hợp đồng.

8.2  Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và được ký bởi đại diện của các Bên tham gia Hợp đồng.

8.3 Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

8.4 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

       BÊN CHO THUÊ  (Bên A)                        BÊN THUÊ  (Bên B)   
       (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                   (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư đất đai tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ