Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Trong kinh doanh, việc quản trị rủi ro là vô cùng khó khăn. Nhất là đối với những hộ kinh doanh, với quy mô kinh doanh nhỏ, kỹ năng quản trị kém, nên việc làm ăn thua lỗ là điều khó tránh khỏi. Khi khủng hoảng trong hoạt động kinh doanh xảy ra, cũng giống như doanh nghiệp, hộ kinh doanh có quyền tạm ngưng hoạt động kinh doanh để cắt giảm những chi phí cũng như chờ thời cơ để trở lại.


Căn cứ:

 

Nội dung tư vấn

1. Hộ kinh doanh có quyền tạm ngưng kinh doanh

Cũng giống như các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đi vào hoạt động thì phải đăng ký và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy cùng được điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp 2014, nhưng do có những đặc điểm khác so với các loại hình doanh nghiệp. Nên các quy định về tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh được quy định riêng. Cụ thể, căn cứ theo Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 76. Tạm ngưng kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.


Như vậy, khác với trường hợp tất cả các doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh bắt buộc phải có thông báo với cơ quan có thẩm quyền về quản lý hoạt động doanh nghiệp (Sở kế hoạch & đầu tư). Đối với các hộ kinh doanh, việc thông báo với cơ quan đăng ký doanh nghiệp là không bắt buộc trong mọi trường hợp. Cụ thể, pháp luật quy định thời hạn tối đa là 30 ngày, các hộ kinh doanh được tạm ngưng kinh doanh mà không cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền. Điều này xuất phát từ đặc điểm về quy mô nhỏ lẻ của các hộ kinh doanh, thường có phạm vi hoạt động hẹp trong địa phương nên việc tạm ngừng kinh doanh ít có rủi ro và gây ra hậu quả cho những khách hàng, đối tác. 

Ví dụ cụ thể đó là hộ kinh doanh có ông A là chủ hộ kinh doanh mặt hàng cây cảnh và có các thành viên là vợ và con. Vào kỳ nghỉ hè thì ông A quyết định đóng cửa cửa hàng cây cảnh để đưa cả gia đình đi du lịch 1 tuần. Như vậy trong trường hợp này, dù hộ kinh doanh A tạm ngừng kinh doanh trong thời gian ngắn hạn (dưới 30 ngày), nhưng ông A không phải thực hiện việc thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan chức năng theo quy định tại Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP nói trên.

 

2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Cũng theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đã nêu ở trên, thì thời hạn được tạm ngừng kinh doanh của hộ gia đình là 1 năm, tương đương với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với hộ kinh doanh lại không có điều khoản được gia hạn thêm thời hạn tạm ngừng kinh doanh giống như các doanh nghiệp. 

Có thể thấy rằng, nếu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh trong ngắn hạn (dưới 30 ngày) thì không phải thông báo với cơ quan quản lý. Nếu hộ kinh doanh có dự định tạm ngừng kinh doanh lâu hơn 30 ngày thì sẽ có nghĩa vụ thông báo với Phòng Kinh tế - UBND nơi đặt hộ kinh doanh và thời gian tạm ngừng kinh doanh chỉ được kéo dài 1 năm mà thôi.

 

3. Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Đối với những hộ kinh doanh thuộc những trường hợp phải đăng ký tạm ngừng kinh doanh thì phải làm hồ sơ và thực hiện theo trình tự pháp luật quy định, cụ thể:

  1. Trước 15 ngày kể từ thời điểm xác định tạm ngừng kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải hoàn tất bộ hồ sơ đăng ký tạm ngừng doanh nghiệp và nộp tới cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp huyện nơi hộ kinh doanh hoạt động.
  2. Sau khi được cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thì nhận lại Giầy biên nhận hồ sơ để làm căn cứ xác minh việc đã nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước.
  3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, sẽ nhận được kết quả của cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ thì được cấp Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh.


4. Các nghĩa vụ của hộ kinh doanh khi tạm ngưng kinh doanh

Khi hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh sẽ không làm chấm dứt sự tồn tại của hộ kinh doanh đó, nó chỉ làm tạm ngưng các nghĩa vụ đối với các chủ thể khác trong suốt quá trình tạm ngưng kinh doanh. Tuy nhiên đối với những nghĩa vụ về tài chính với cơ quan thuế, các nghĩa vụ hợp đồng với các đối tác, khách hàng thì vẫn còn ràng buộc hộ kinh doanh. Cụ thể:

Đối với cơ quan thuế

Nếu không thuộc những nhóm đối tượng được miễn thuế môn bài thì căn cứ theo mốc thời gian hộ kinh doanh tạm ngưng hoạt động thì hộ kinh doanh sẽ phải nộp thuế môn bài theo quy định pháp luật. Theo đó, căn cứ theo Thông tư 302/2016/TT-BTC thì đối với những trường hợp tạm ngưng kinh doanh sau khi thời điểm năm tài chính bắt đầu thì sẽ phải chịu mức thuế môn bài cho cả năm đó. Bên cạnh đó, sau khi kinh doanh trở lại hoặc hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh trong năm tài chính thì hộ kinh doanh cũng phải chịu mức thuế môn bài cho cả năm đó

Ví dụ: Hộ kinh doanh đăng ký tạm ngưng kinh doanh và nhận Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh vào ngày 1/4/2018 và hoạt động trở lại vào này 2/4/2019 thì hộ kinh doanh vẫn phải đóng thuế môn bài cho cả 2 năm 2018 và 2019. 

 

Đối với các khách hàng, đối tác

Việc tạm ngưng kinh doanh cũng đồng thời làm gián đoạn một số nghĩa vụ của hộ kinh doanh đối với các chủ thể khác. Ví dụ như nghĩa vụ bảo hành đối với các mặt hàng trong thời hạn bảo hành, khi hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động thì hộ kinh doanh sẽ không thể thự hiện nghĩa vụ này, do đó khách hàng sẽ không được bảo hành đối với những món đồ đó.

Tuy nhiên, đối với những nghĩa vụ về tài chính đối với các đối tác thì vẫn được duy trì và không mất đi. Các hộ kinh doanh dù đã tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn bị ràng buộc với những nghĩa vụ tài chính này

Hy vọng bài viết trên đem lại những thông tin hữu ích cho quy độc giả, nhất là những ai đang là chủ hộ kinh doanh hoặc sẽ trở thành chủ hộ kinh doanh trong tương lại.

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ