Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2019

Đại đa số người lao động ở Việt Nam là công dân Việt Nam, sinh sống và làm việc tại quê nhà. Lực lượng này chiếm một phần đông nguồn lao động của nước ta và cũng là một nguồn thu cho ngân sách nhà nước về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Bài viết dưới đây, Luật sư X sẽ tư vấn cho bạn đọc phương pháp tính thuế cho cá nhân cư trú đã ký hợp đồng lao động trên 03 tháng.


Căn cứ:

  • Luật thuế Thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung
  • Các văn bản pháp luật khác liên quan


Nội dung tư vấn

1. Thuế thu nhập cá nhân là thuế gì ? Ai sẽ là người phải nộp loại thuế này?

Có thể hiểu "Thuế thu nhập cá nhân" là một khoản tiền được người có thu nhập trích ra trên toàn bộ thu nhập của mình nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Song, không phải ai có thu nhập cũng đều phải nộp thuế. Cụ thể:

Căn cứ theo Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung, thì người lao động chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thu nhập của họ đáp ứng đủ điều kiện của pháp luật. Điều này cũng đồng nghĩa với việc, nếu thu nhập của bạn không thuộc thu nhập chịu thuế thì bạn không phải nộp thuế TNCN.

Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.


Theo đó, cá nhân cư trú được hiểu là người đảm bảo được MỘT trong các điều kiện dưới đây:

  • Thứ nhất, người đó phải có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Thứ hai, người đó phải có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.


Còn cá nhân không cư trú được hiểu là những người không đáp ứng được những điều kiện trên. Hay nói cách khác, không phải là cá nhân cư trú, thì người đó là cá nhân không cư trú. 


2. Công thức tính thuế TNCN

Công thức tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động trên 3 tháng cần nhớ: 

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất


Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản miễn thuế + Các khoản giảm trừ + Các khoản không chịu thuế)

Tổng thu nhập là cộng tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, phụ cấp.... và các thu nhập khác. Nghĩa là toàn bộ thu nhập của bạn trong 01 tháng.
 

Các khoản miễn thuế :

Theo Điều 4 Luật thuế TNCN được bổ sung, bổ sung các khoản thu nhập sau đây sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân:

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng, thừa kế hay tặng cho bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ… theo định của Luật đất đai 2013.

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng nhà ở hay quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong khi cá nhân đó chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;

  • Phần tiền lương do người lao động làm việc ban đêm, làm tăng ca được trả cao hơn so với tiền lương làm việc theo ngày, theo giờ theo quy định của pháp luật;

  • Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng hay lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ....

 

Theo đó, nếu bạn phát sinh thu nhập từ những giao dịch, hợp đồng,.... như đã liệt kê ở trên, bạn sẽ được miễn trừ thuế đối với những thu nhập này. 


Các khoản giảm trừ bao gồm: 

Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản giảm trừ gồm:

  • Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.


Như vậy, Các khoản sẽ được giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh, giảm trừ với các khoản đóng bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo,......

  • Các khoản không chịu thuế TNCN
  • Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng. Nghĩa là nếu Công ty bạn đang làm việc phụ cấp tiền ăn trưa và giữa ca vượt quá 730.000 đồng/tháng thì phần vượt quá sẽ phải tính Thuế TNCN.
  • Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm (Miễn toàn bộ nếu chi bằng hiện vật).
  • Phụ cấp điện thoại, tiền xăng, tiền công tác phí. Quy định này có trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, theo Quy chế tài chính của Công ty.

 

Ví dụ: Nhân viên A ký hợp đồng lao động với công ty X. Hai bên thỏa thuận tiền phụ cấp điện thoại là 300.000đ/tháng trong Hợp đồng lao động. Cuối tháng 01/2019: Anh A được trả phụ cấp điện thoại là 400.000 thì số tiền được miễn thuế là 300.000đ và 100.000đ còn lại sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế.

 

Thuế suất

Căn cứ vào Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung, đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì sẽ thực hiện nộp thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần(1), cụ thể: 

(1) Biểu Thuế suất luỹ tiến từng phần: Là biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất tương ứng, Mỗi bậc tăng thêm sẽ tương ứng với việc tăng thuế suất. Thuế được tính từng phần theo bậc thuế và mức thuế suất tương ứng của từng bậc, số thuế phải nộp là tổng số thuế tính cho từng bậc. 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Công thức tính số thuế phải nộp

1

Đến 60

Đến 5

5

Thu nhập tính thuế (TNTT) x 5%

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

TNTT x 10% - 250.000 đ

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

TNTT x 15% - 750.000 đ

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

TNTT x 20% - 1.650.000 đ

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

TNTT x 25% - 3.250.000 đ

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

TNTT x 30% - 5.850.000 đ

7

Trên 960

Trên 80

35

TNTT x 35% - 9.850.000 đ


Một ví dụ cụ thể nhất cho bạn đọc dễ hình dung là: 

Công nhân A ký hợp đồng lao động với Công ty cổ phần X thời hạn 5 năm từ ngày 30/09/2018. Hai bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng: Thu nhập bao gồm Lương cơ bản, phụ cấp ăn trưa 700.000 đồng và Phụ cấp xăng xe 700.000đồng. Tháng 01/2019, Anh A nhận được các khoản tiền như sau:

  • Lương cơ bản: 15.000.000đ
  • Tiền phụ cấp ăn trưa: 700.000đ
  • Tiền phụ cấp xăng xe, đi lại: 700.000đ
  • Thưởng: 5.000.000đ
  • Các khoản bảo hiểm phải nộp: 15.000.000đ x 10% = 1.500.000đ
  • Đăng ký 01 người phụ thuộc.


Tổng thu nhập của A = 15.000.000đ + 700.000đ + 700.000đ + 5.000.000đ = 21.400.000đ

Các khoản giảm trừ = 9.000.000đ + 1.500.000đ + 3.600.000 = 14.100.000đ

Thu nhập không tính thuế = 700.000đ + 700.000đ = 1.400.000đ

Thu nhập tính thuế của Nhân viên A là: 21.400.000đ – (14.100.000đ + 1.400.000đ)  = 5.900.000đ => phát sinh thuế ở bậc 2

Vậy Số thuế TNCN A phải nộp là:    5.900.000đ * 10% - 250.000đ = 340.000đ

Hi vọng bài viết sẽ có ích cho các bạn !!!


Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ