Công ty TNHH 1 Thành viên là gì?

Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên. Tuy cùng một chủ sở hữu, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có những đặc điểm đặc trưng. Hãy tìm hiểu vấn đề này qua bài viết sau của Luật sư X.

 

Căn cứ:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014,
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP

Nội dung tư vấn

1. Công ty TNHH 1 thành viên là gì? 

Nói đến khái niệm của loại hình doanh nghiệp này, có thể thấy rõ ngay từ tên loại hình. Đó là công ty có 1 thành viên, thành viên đó có thể là cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu. Pháp luật cũng quy định rõ, với loại hình doanh nghiệp này, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Điều 73: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Tuy cũng là do 1 chủ sở hữu thành lập và vận hành, nhưng khác với doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Việc huy động vốn có phần hạn chế hơn so với công ty cổ phần. Bởi Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn. 

 

2. Đặc đểm công ty TNHH 1 thành viên: 

Thứ nhất, về chủ sở hữu công ty

Hiểu đơn giản thì chủ sở hữu công ty chính là "cha mẹ đẻ" của một công ty. Bởi vậy, nó có toàn quyền điều hành, quyết định và trách nhiệm với công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền trong phạm vi hoạt động của công ty từ khi thành lập đến khi chấm dứt, và tất nhiên, quyền cũng sẽ đi với nghĩa vụ. 

Điều 75: Quyền của chủ sở hữu công ty: 

1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty;

d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;

đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

g) Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Thứ hai, về cơ cấu tổ chức

Như đã nêu phần định nghĩa, công ty TNHH 1 thành viên có thể do một cá nhân hoặc tổ chức thành lập và vận hành làm chủ sở hữu. Pháp luật cũng có quy định cụ thể đối với cơ cấu tổ chức của mỗi loại chủ sở hữu. 

  • Đối với Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:

Điều 85, Luật doanh nghiệp 2014 quy định về cơ cấu tổ chức đối với Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu như sau: 

Điều 85: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu. 

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

3. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty.

Theo đó, Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là chủ tịch công ty, tuy nhiên, chủ sở hữu có thể bổ nhiệm người khác làm chủ tịch, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty và có quyền cao nhất ở công ty. Chủ tịch công ty có thể kiêm làm Giám đốc/Tổng giám đốc hoặc thuê người làm giám đốc. Tất nhiên, quyền hạn và nghĩa vụ của các chức danh sẽ được ghi rõ ở điều lệ công ty. 

Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty.

  • Đối với Công ty TNHH một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu:

Khi tổ chức làm chủ sở hữu, cơ cấu sẽ có phần phức tạp hơn đối với chủ sở hữu là cá nhân. Bởi vậy, việc quy định cơ cấu tổ chức cũng sẽ được pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhằm đảm bảo vận hành của công ty.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động như sau: 

Điều 78: Cơ cấu, tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu.

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Với hai loại cơ cấu tổ chức như vậy, chủ sở hữu sẽ phụ thuộc vào số lượng thành viên cũng như cách vận hành của mình để quyết định thành lập theo mô hình cơ cấu nào.chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên được quy địn rõ trong nội quy. Nếu không có quy định nào khác thì sẽ thực hiện theo quy định tại Luật doanh nghiệp

  • Đối với chức danh Tổng giám đốc hoặc Giám đốc

Nhiều người cứ mặc định chủ sở hữu công ty là Giám đốc/Tổng giám đốc công ty. Tuy nhiên, Giám đốc hay Tổng giám đốc đều có thể được thuê hoặc bổ bổ nhiệm bởi chủ tịch công ty. Nhiệm kỳ không quá 5 năm và có nhiệm vụ điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. 

Điều 81: Giám đốc, Tổng giám đốc. 

1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

Tổng giám đốc/Giám đốc là người có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. Riêng đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, quyền hạn và nghĩa vụ được quy định có phần đặc trưng hơn. Cụ thể tại Khoản 2 Điều 81 Luật doanh nghiệp 2014: 

  • Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty: Thực hiện, điều hành nhân viên thực hiện công việc kinh doanh để đảm bảo tiến độ.
  •  Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty: Tự mình quyết định những vấn đề kinh doanh như ký kết hợp đồng, hợp tác,...
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty: 
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty: Tổng giám đốc được ban hàng các quy chế nội bộ để quản lý nhân viên, thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình.
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty: Nhân danh công ty trực tiếp ký kết hợp đồng.
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
  • Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Tuyển dụng lao động;

Để trở thành một Giám đốc/Tổng giám đốc, tất nhiên, người đó không chỉ phải có đầy đủ những kiến thức chuyên môn mà còn phải đáp ứng được những Tiêu chuẩn để trở thành Giám đốc hoặc Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật. Cụ thể tại điều 81 Luật Doanh nghiệp 2014: 

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm quản lý, điều hành doanh nghiệp theo Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014;
  • Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty.

Thứ ba, thay đổi vốn điều lệ.

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có thể thực hiện việc tăng giảm vốn điều lệ có hoặc không làm thay đổi loại hình doanh nghiệp. Việc thay đổi có thể thực hiện bằng phương thức: 

  • Đầu tư thêm: Bẳng cách chủ sở hữu sẽ tự bỏ vốn của mình ra để góp vào vốn điều lệ của công ty. 
  • Huy động thêm: Bằng cách nhận vốn góp của người khác. Đối với trường hợp này, việc tăng thành viên đồng thời sẽ làm thay đổi số thành viên của công ty. Công ty buộc phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần.

Được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 87 Luật doanh nghiệp 2014: 

Điều 87: Thay đổi vốn điều lệ

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;

b) Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật này.

 

Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn !

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ doanh nghiệp tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ