Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo QĐ pháp luật

bởi Thu Thủy
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả tại QĐ pháp luật hiện nay

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hiện nay là một trong những loại giấy tờ được các nhà khoa học và các công ty sáng chế quan tâm đến nhiều nhất. Nó mang lại những quyền lợi nhất định cũng như là phương thức bảo hộ đối với những sáng chế một khi được ra đời và công bố ra thị trường. Vì vậy để giúp các độc giải hiểu rõ hơn về vấn đền này. Sau đây, cùng đón đọc bài viết sau đây của Luật sư X nhé!

Căn cứ pháp lý:

Đăng ký quyền tác giả là gì?

Đăng ký quyền tác giả theo định nghĩa tại Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019 là hành vi dưới đây:

  1. Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp đơn và hồ sơ kèm theo (sau đây gọi chung là đơn) cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
  2. Việc nộp đơn để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.
  3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.

Đơn đăng ký quyền tác giả được quy định thế nào?

Đơn đăng ký quyền tác giả được giải thích và quy định cụ thể tại Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019 cụ thể như dưới đây:

“Điều 50. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

  1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
  2. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[19] quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền;

d) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

  1. Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.”

Quy định chung về Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hiện nay

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

“Điều 51. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
  2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có quyền cấp lại, đổi, hủy bỏ giấy chứng nhận đó.
  3. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục cấp lại, đổi, hủy bỏ Giấy chứng nhận.
  4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy chứng nhận.”

Thời hạn cấp và hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Căn cứ theo Điều 52 và Điều 53 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019 quy định cụ thể về thời hạn cấp cũng như hiệu lực của loại giấy tờ này rõ ràng như sau:

– Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp đơn. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

– Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:

  • Có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.

Các trường hợp cấp đổi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Căn cứ pháp lý theo Điều 55 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019 quy định các trường hợp được cấp đổi hoặc bị hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả tại QĐ pháp luật hiện nay
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả tại QĐ pháp luật hiện nay
  1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp lại hoặc đổi.
  2. Trong trường hợp người được cấp không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này.
  3. Tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận trái với quy định của Luật này thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan hủy bỏ hiệu lực.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết Luật sư X tư vấn về “Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo QĐ pháp luật hiện nay” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Đội ngũ luật sư của Công ty Luật sư X luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến quy định giá đền bù tài sản trên đất; đăng ký giấy phép kinh doanh; hoặc vấn đề về khác như cách kê khai hàng hóa xuất khẩu… của bạn. Nếu có những vấn đề nào chưa rõ cần được tư vấn thêm quý độc giả hãy liên hệ ngay tới hotline 0833.102.102 để được các chuyên gia pháp lý của Luật sư X tư vấn trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

Tờ khai đơn đăng ký quyền tác giả có thể sử dụng tiếng Anh hay không?

Câu trả lời là KHÔNG. Căn cứ theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019 thì: Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

Việc nộp đơn đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả có bị bắt buộc hay không?

Căn cứ theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019 thì:
– Việc nộp đơn để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm