Kinh doanh online có phải đóng thuế?

Kinh doanh online đang là một loại hình kinh doanh bùng nổ mạnh trong thời đại công nghệ như hiện nay. Nhưng bạn đã thực sự kinh doanh online đúng cách? và mình có thuộc diện nộp thuế? mình phải nộp những loại thuế gì?. Hiểu được điều đó, pháp luật cho phép phụ nữ được hưởng chế độ thai sản khi mang thai. Hãy cùng luật sư X tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Căn cứ:

  • Nghị định 52/2013/NĐ-CP;

  • Nghị định 39/2007/NĐ-CP;

  • Nghị định 139/2016;

  • Thông tư 92/2015/TT -BTC

Nội dung tư vấn

  1. Thuế là gì?

Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước. Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của công dân đối với Nhà nước (có thể nói thuế là tiền mà mỗi công dân đóng vào đó để cùng nhau xây dựng đất nước). Tùy vào mỗi quốc gia mà các quy định về thuế sẽ khác nhau.

  1. Kinh doạnh online có phải nộp thuế?

Theo con số thống kê không chính thức, có tới 35% doanh nghiệp đang bán hàng trên mạng xã hội và hàng triệu cá nhân, hộ kinh doanh đang bán hàng trên Facebook với doanh thu lớn nhưng không nộp thuế. Con số thực tế có thể còn nhiều hơn những thống kê trên. Điều này là không công bằng với những người nộp thuế khác và gây thất thoát cho nguồn tài chính quốc gia. Bởi hiện nay, nhiều người bán quán ăn, quần áo, kinh doanh nhỏ lẻ cũng phải đóng thuế trong khi các cá nhân, tổ chức khác kinh doanh online có doanh thu thậm chí lên đến cả tỉ đồng/tháng lại không đóng góp một xu nào cho ngân sách nhà nước.

Trên thực tế đã có đầy đủ cơ sở pháp lý để thu thuế đối với cá nhân, tổ chức tiến hành kinh doanh online, cụ thể:

– Luật Quản lý thuế quy định: “Bất kỳ trường hợp nào kinh doanh tại Việt Nam đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước” – đó là quyền và nghĩa vụ của bất cứ cá nhân hay doanh nghiệp nào.

– Khoản 7 Điều 37 Nghị định 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về Thương mại điện tử cũng nêu rõ trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch TMĐT (“Thương mại điện tử”) là phải: “Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật”.

– Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, tất cả mọi trường hợp kinh doanh hàng hóa đều phải đăng ký kinh doanh trừ một số trường hợp là “Cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh” , tuy nhiên những đối tượng này vẫn phải nộp thuế môn bài. Vì thuế môn bài của những đối tượng này đánh vào hoạt động kinh doanh và thu nhập của họ chứ không đánh vào vốn đăng ký.

Chính phủ đã ban hành Nghị định 139/2016 quy định về lệ phí môn bài năm 2017, với nhiều điểm thay đổi so với các quy định trước đây. Theo đó, 7 trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
Vì thế, mọi cá nhân, doanh nghiệp tham gia kinh doanh, trong đó có cả kinh doanh qua hình thức TMĐT buộc phải đóng thuế. Nếu doanh thu bán hàng hóa trên ngưỡng doanh thu chịu thuế (ngưỡng hiện hành là từ 100 triệu đồng/năm trở lên) có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

  1. Các khoảng thuế mà kinh doanh online phải nộp.

Theo quy định của các văn bản pháp luật thuế hiện hành, các cá nhân kinh doanh, trong đó có kinh doanh online phải nộp một số loại thuế như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, lệ phí môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà kinh doanh online có thể nộp các loại thuế sau:

  1. Lệ phí môn bài

Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP lệ phí môn bài áp dụng với hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân (gồm cả hoạt động bán hàng online) như sau:
 

Doanh thu/năm

Lệ phí môn bài phải nộp/năm

Trên 500 triệu đồng

01 triệu đồng

Từ 300 – 500 triệu đồng

500.000 đồng

Trên 100 – 300 triệu đồng

300.000 đồng

 

Lưu ý:

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm;
– Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
– Cá nhân, hộ kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài khi có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống (khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP).

Như vậy, bán hàng online mà có thu nhập chịu thuế (doanh thu > 100 triệu đồng/năm) thì có nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí theo quy đinh.

  1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC người nộp thuế GTGT và thuế TNCN là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Người nộp thuế GTGT và thuế TNCN không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Như vậy, người bán hàng online là người có nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu có doanh thu từ bán hàng online > 100 triệu đồng/năm.

Phương pháp tính thuế:
Theo Điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC số tiền thuế khi bán hàng online được tính theo phương pháp khoán. Cụ thể:

Đối tượng áp dụng:
Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Công thức xác định thuế:

Thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp được tính theo công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó,

Doanh thu tính thuế:

– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

– Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

– Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán.

Tỷ lệ tính thuế:

Bán hàng online là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa có tỷ lệ thuế GTGT là 1%; tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam

  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay