Thủ tục giải thể công ty tại huyện Phú Xuyên

Huyện Phú Xuyên là đơn vị hành chính cấp huyện của Thủ đô, nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội,, Trên địa bàn huyện có trên 30 km sông chảy qua đó là sông Hồng, sông Nhuệ, sông Duy Tiên, sông Lương, sông Vân Đình. Phú Xuyên cũng có hệ thống giao thông rất thuận lợi, có tuyến đường sắt Bắc-Nam dài gần 12 km chạy qua, tuyến đường thủy sông Hồng dài 17 km, tuyến đường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ dài 7 km, điểm đầu đường Cầu Giẽ-Ninh Bình, đường Quốc lộ 1A dài 12 km trên địa bàn huyện, đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế-xã hội của Phú Xuyên. Tuy nhiên, kinh doanh không phải lúc nào cũng suôn sẻ may mắn, nhiều công ty do một vài lý do nên phải thực hiện thủ tục giải thể dù không mong muốn. Vậy pháp luật quy định về giải thể công ty như thế nào? Thủ tục giải thể tại huyện Phú Xuyên ra sao? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung tư vấn

1. Giải thể công ty là gì?

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm  dứt sự tồn tại và hoạt động của một doanh nghiệp, công ty theo ý chí của doanh nghiệp và sự can thiệp của cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt.

Hiện nay trên thực tế có rất nhiều những thương nhân sau khi đăng ký kinh doanh nhưng vì những lý do khác nhau đã không tiến hành hoạt động kinh doanh hoặc đang kinh doanh nhưng không tiếp tục kinh doanh nữa không thông báo tạm ngừng hoạt động hoặc không giải thể Doanh nghiệp do thủ tục giải thể phức tạp và mất nhiều thời gian.

Việc này để lại những hậu quả rất lớn cho công tác quản lý Doanh nghiệp của Nhà nước cũng như chính các thương nhân. Do vậy các thương nhân khi không tiếp tục hoạt động kinh doanh nữa nên tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp để được đảm bảo các quyền và lợi ích của chính mình.

Tuy nhiên, có một vài người lại nhầm lẫn giữa giải thể doanh nghiệp và tạm ngừng kinh doanh. Bạn chỉ cần hiểu đơn giản, giải thể là việc doanh nghiệp rút lui hẳn khỏi thị trường, còn tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp ngừng kinh doanh một thời gian nhằm khắc phục một số vấn đề, sau đó sẽ hoạt động lại.

2. Phân biệt giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp.

Tiêu chí

Giải thể doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp

Lý do

Giải thể đối với mỗi loại doanh nghiệp là không đồng nhất và rộng hơn nhiều so với lý do phá sản doanh nghiệp; cụ thể: Theo quy định của pháp luật hiện hành, có rất nhiều lý do để giải thể một doanh nghiệp, như doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; doanh nghiệp giải thể theo quyết định của chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu doanh nghiệp,…

Phá sản doanh nghiệp chỉ có một lý do duy nhất đó là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn ba tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Cơ sở pháp lý

Thủ tục giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính và được thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014

Thủ tục phá sản doanh nghiệp là một thủ tục tư pháp và được thực hiện thep quy định Luật Phá sản 2014.

Chủ thể quyết định

Giải thể doanh nghiệp có thể chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định đối với trường hợp giải thể tự nguyện hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập doanh nghiệp quyết định đối với trường hợp giải thể bắt buộc

Phá sản doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đó là Tòa án

Điều kiện

Đối với giải thể doanh nghiệp thì điều kiện để doanh nghiệp được phép giải thể đó là khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp; các chủ nợ sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo thứ tự pháp luật quy định.

Đối với phá sản doanh nghiệp thì bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp không phải là điều kiện bắt buộc. Theo quy định của Luật Phá sản 2014, các chủ nợ sẽ được thanh toán các khoản nợ theo thứ tự luật định trên cơ sở số tài sản còn lại của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ; phần nợ còn thiếu thì các chủ nợ phải chịu rủi ro. Như vậy, doanh nghiệp bị phá sản có thể thanh toán hết hoặc không thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ.

Hậu quả pháp lý

Giải thể doanh nghiệp dẫn đến chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp và doanh nghiệp bị xóa tên trong sổ đăng ký doanh nghiệp.

Phá sản doanh nghiệp không phải bao giờ cũng là chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, không phải trường hợp mở thủ tục phá sản nào cũng dẫn đến việc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, phải chấm dứt hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp còn có thể có cơ hội phục hồi hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không nhất thiết sẽ dẫn tới việc mở thủ tục phá sản; ngay cả khi yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp còn tới thời gian 3 tháng có thể thương lượng với chủ nợ. Khi doanh nghiệp được tiếp tục hoạt động kinh doanh thì được coi là không còn lâm vào tình trạng phá sản nếu thủ tục phục hồi doanh nghiệp được thực hiện thành công.

Thái độ của Nhà nước đối với người quản lý, điều hành doanh nghiệp

Pháp luật hiện hành cho thấy đối với giải thể không đặt ra chế tài hạn chế quyền tự do kinh doanh của người quản lý, điều hành.

đối với phá sản thì nhà nước có thể hạn chế quyền tự do kinh doanh đối với chủ sở hữu hay người quản lý điều hành, như: Điều 130 Luật Phá sản năm 2014 quy định trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản với lý do bất khả kháng, còn lại các trường hợp khác sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thì người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào kể từ ngày doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản; người đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn Nhà nước…

3. Các trường hợp công ty bị giải thể.

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2014 như sau:

Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”

Theo quy định trên chúng ta có thể thấy rõ các trường hợp mà doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể công ty:

Thứ nhất, kết thúc thời hạn đã ghi trong điều lệ mà công ty không có quyết định gia hạn

Điều lệ công ty được coi là thỏa thuận giữa các nhà đầu tư khi cùng góp vốn vào thành lập ra một doanh nghiệp, do đó có thể đưa ra quy định về thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhưng nội dung này không phải là bắt buộc.

Trường hợp điều lệ không có quy định thì doanh nghiệp hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho tới khi nào có quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động. Nếu trong Điều lệ công ty có quy định về thời hạn hoạt động thì khi hết thời hạn đó nếu công ty muốn tiếp tục hoạt động thì gia hạn thời hạn, nếu không thì phải tiến hành thủ tục giải thể.

Quy định này thể hiện quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp tại huyện Phú Xuyên tự do lựa chọn thời hạn hoạt động cho doanh nghiệp của mình trong khuôn khổ pháp luật quy định

Thứ hai, theo quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp

Chủ sở hữu công ty thành lập nên công ty nên cũng có quyền giải thể công ty khi không muốn tiếp tục kinh doanh nữa. Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc kinh doanh thua lỗ, mâu thuẫn nội bộ hoặc một lý do nào đó khiến các chủ doanh nghiệp muốn chấm dứt sự tồn tại của công ty. Quyết định giải thể phải được lập thành văn bản và đáp ứng các yêu cầu về chủ thể, thẩm quyền,… để quyết định này trở nên có hiệu lực. Đối với từng loại hình doanh nghiệp thì chủ thể có thẩm quyền đưa ra quyết định này cũng khác nhau:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp;
  • Đối với công ty hợp danh: tất cả thành viên hợp danh;
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Hội đồng thành viên;
  • Đối với công ty cổ phần: chủ sở hữu công ty

Quy định này cho phép doanh nghiệp tại huyện Phú Xuyên có quyền giải thể doanh nghiệp theo sự tự nguyện, ý chí của chủ sở hữu, chứ không xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật hay bị giải thể theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.

Thứ ba, Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo luật định

Việc quy định về số lượng thành viên tối thiểu là quy định đã được doanh nghiệp chấp thuận và phải tuân theo khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Số lượng thành viên thể hiện tính chất của các loại doanh nghiệp và khi có sự thay đổi số lượng thành viên mà không thỏa mãn điều kiện ban đầu nữa thì cần làm thủ tục chuyển đổi, nếu không sẽ bị giải thể theo quyết định cơ quan có thẩm quyền.

Tùy vào từng loại hình mà pháp luật quy định số lượng thành viên tối thiểu khác nhau.

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ là chủ sở hữu;
  • Đối với công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài ra còn có thêm thành viên góp vốn;
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, số thành viên tối thiểu là hai thành viên và số thành viên tối đa là 50 thành viên;
  • Đối với công ty cổ phần, số lượng cổ đông tối thiểu mà pháp luật quy định phải có là ba cổ đông. Tuy nhiên, không đưa ra số lượng tối đa chủ sở hữu

Thứ tư, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; 
  • Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.

Khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp  tại huyện Phú Xuyên sẽ bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước

4. Thủ tục giải thể doanh nghiệp tại huyện Phú Xuyên- Hà Nội

a. Đối với doanh nghiệp “ tự nguyện giải thể”

Thủ tục giải thể công ty là một trong những thủ tục hành chính nhà nước được thực hiện tại Sở kế hoạch & đầu tư Thành phố Hà Nội: Tòa nhà B10A, Khu đô thị Nam Trung Yên, Nguyễn Chánh, Mễ Trì, Cầu Giấy, Hà Nội (Địa chỉ giải quyết các vụ việc về đăng ký kinh doanh và thành lập công ty…)

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Khoản 2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thời hạn thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Đầu tiên, các bạn nộp hồ sơ hợp lệ phía trên tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong vòng 30 ngày làm việc Phòng đăng ký kinh doanh sẽ tra soát thông tin về thuế, chủ nợ để tiến tới xác nhận cho doanh nghiệp thực hiện các bước sau.

Tiếp theo, trong thời gian chờ đợi Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội xác nhận, không nên lãng phí thời gian mà thực hiện việc “chốt thuế” bằng cách nộp hồ sơ sang Chi cục Thuế Thành phố Hà Nội (Số 187A Giảng Võ, Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội ) để đơn vị tiến hành tra soát, đóng mã số thuế, yêu cầu công ty hoàn thành nghĩa vụ (thuế, nợ thuế …) đối với nhà nước. Sau đó Cục thuế sẽ cấp một văn bản xác thực tình trạng thuế của công ty đó và văn bản này có ý nghĩa quan trọng khi thực hiện thủ tục tiếp theo tại Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội

Cuối cùng, công ty nên tiến hành thủ tục trả dấu công ty, đóng tài khoản ngân hàng tại cá

Bước 5: Nhận kết quả

Khi đợi đủ 30 ngày và hoàn thiện những giai đoạn ở trên thì công ty tiến hành “lên” Sở kế hoạch và tư Thành phố Hà Nội nhận công văn trả lời đồng thời nộp tiến hồ sơ để hoàn thiện việc giải thể công ty. Trong vòng 5 ngày kể từ khi nộp hồ sơ vào Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội sẽ cho phép doanh nghiệp giải thể công ty.

b. Đối với trường hợp “giải thể bắt buộc”

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo còn phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.

Bước 2: Ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể. Doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp. Trong một số trường hợp mà pháp luật có yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

Bước 4: Nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp

Bước 5: Nhận kết quả

Trình tự, cách thức thực hiện tại các bước 3, 4, 5 thực hiện tương tự như trường hợp giải thể tự nguyện.

5. Hồ sơ giải thể công ty huyện Phú Xuyên- Hà Nội

Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

  • Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

6. Một số điểm cần lưu ý

Đầu tiên, nếu hội đồng thành viên, cổ đông đều quyết định giải thể để “giải thoát” cho nhanh khỏi công ty thì nên thực hiện giải thể. Nếu còn đang băn khoăn và tìm phương án khác thì hãy suy nghĩ kỹ hơn vì thực hiện thủ tục giải thể sẽ mất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc.

Thứ hai, nếu quyết định là giải thể để dừng kinh doanh một thời gian (đây là trường hợp thường xảy ra) và định hướng lập công ty mới trong tương lai thì tôi xin đưa ra ý kiến như sau:

  • Hãy tạm ngừng kinh doanh 1 đến 2 năm trước để có thời gian tính toán, việc tạm ngừng kinh doanh sẽ không phát sinh các nghĩa vụ kê khai, báo cáo, thuế môn bài. Nó sẽ là việc “giải thể trong thời gian ngắn” nhưng sau đó doanh nghiệp sẽ giữ được thâm niên hoạt động của mình;
  • Hãy bán công ty, bán công ty là tận dụng vào doanh thu, thâm niên hoạt động, cơ sở vật chất để có thể có được một khoản tiền, tôi nghĩ rằng việc này sẽ hay hơn là giải thể một công ty vì không mất nhiều thời gian, công sức, thay vì mất tiền thì lại được một khoản tiền.

Hy vọng bài viết hữu ích đối với bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư doanh nghiệp tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.