Điều kiện phát hành trái phiếu

bởi LeMai

Trong kinh doanh, vốn là yếu tố sống còn; nó là nguồn sinh lực của mỗi doanh nghiệp. Không có vốn, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị trì trệ và doanh nghiệp sẽ không thể phát triển. Do đó, việc quản lý nguồn vốn sẵn có và huy động những nguồn vốn mới là hoạt động vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp có thể huy động vốn qua các kênh như: đi vay tín dụng; huy động thêm vốn mới từ cổ đông, thành viên của công ty; hoặc cũng có thể phát hành cổ phiếu; phát hành trái phiếu để huy động nguồn vốn từ các nhà đầu tư.

Tuy nhiên hiện nay, hình thức huy động vốn bằng hình thức trái phiếu chưa được các doanh nghiệp áp dụng một cách phổ biển. Vậy vì lý do gì mà hình thức huy động vốn này chưa được quan tâm và áp dụng rộng rãi. Bài viết sau sẽ làm rõ vấn đề này.

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

Điều kiện để phát hành trái phiếu trong nước

Trái phiếu và cổ phiếu là hai loại chứng khoán mà các doanh nghiệp được phép phát hành; nhằm huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc tái cơ cấu các khoản nợ. Khác với cổ phiếu, những người mua trái phiếu không có được tư cách là chủ sở hữu của doanh nghiệp đó; họ chỉ có tư cách như một chủ nợ của doanh nghiệp phát hành.

Do đó, bản chất của trái phiếu như là một giấy ghi nợ của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp phát hành. Bởi vậy, dựa trên những đặc điểm nêu trên; phát luật quy định chỉ có 2 loại hình công ty có tư cách pháp nhân được quyền phát hành trái phiếu. Đó là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay; tự trả; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn; và đảm bảo khả năng trả nợ.

Việc sử dụng vốn huy động được phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành; nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.

Đối với phát hành trái phiếu xanh; nguồn vốn được hạch toán, quản lý theo dõi riêng; và giải ngân cho các dự án bảo vệ môi trường theo phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Do trái phiếu được chia làm hai loại khi dựa trên các yếu tố về tính chuyển đổi thành cổ phần, vốn góp của doanh nghiệp; đó là trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm chứng quyền và trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền.

Do tính chất khác nhau của trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu không chuyển đổi; trái phiếu kèm chứng quyền; trái phiếu không kèm chứng quyền. Vậy nên pháp luật quy định về điều kiện để phát hành các loại trái phiếu này cũng khác nhau.

Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền

Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

Có thời gian hoạt động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi; thời gian hoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia; thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị tách; thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất; thời gian hoạt động của doanh nghiệp nhận sáp nhập; thời gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong trường hợp chuyển đổi công ty).

Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu.

Có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận.

Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có).

Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính; tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền

Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần.

Đáp ứng các điều kiện phát hành trái phiếu

Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật trong trường hợp thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua của chứng quyền.

Các đợt chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng.

Trái phiếu chuyển đổi; chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không được chuyển nhượng trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành; trừ trường hợp chuyển nhượng cho; hoặc chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; hoặc theo quyết định của Tòa án; hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để phát hành chứng khoán ra nước ngoài

Với nền kinh tế phẳng như hiện nay; việc hội nhập của các quốc gia là lẽ tất yếu. Cùng với đó là sự mở rộng tìm kiếm nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước đối với những nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, pháp luật cũng quy định những điều kiện để doanh nghiệp Việt Nam có thể phát hành trái phiếu; huy động vốn trên thi trường quốc tế.

Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền

Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

Đáp ứng điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại thị trường phát hành;

Phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận;

Đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối và quy định của pháp luật về quản lý vay; trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp;

Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính; tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền

Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần;

Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật;

Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng.

Như vậy, có thể thấy rằng, điều kiện để doanh nghiệp huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu trên thị trường tài chính trong nước; thị trường tài chính nước ngoài cũng có khá nhiều nét tương đồng.

Thông tin liên hệ Luật Sư X

Hi vọng bài viết này của Luật sư X hữu ích đối với quý bạn đọc. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Nếu có thắc mắc và cần nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của luật sư X; hãy liên hệ: 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Cổ phiếu là gì?

Theo quy định thì: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành; bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Trái phiếu là gì?

Bạn có thể hiểu: Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của chủ thể phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định.

Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là một công cụ huy động vốn và đầu tư hữu hiệu; được áp dụng phổ biến nhất trong các vòng gọi vốn của doanh nghiệp. Trái phiếu chuyển đổi là do công ty cổ phần hoặc công ty TNHH phát hành.

Chứng khoán là gì?

Theo quy định thì: Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm