Điều lệ công ty là gì? Mẫu điều lệ công ty TNHH?

Trong lĩnh vực doanh nghiệp, những quy định pháp luật điều chỉnh những vấn đề liên quan đến doanh nghiệp mà doanh nghiệp luôn phải chấp hành, thì điều lệ công ty là một trong những văn bản quan trọng nhất trong việc điều hành và quản lý công ty. Nội dung này được Luật sư X tư vấn như sau:

 

Căn cứ pháp lí

 

Nội dung tư vấn 

1. Điều lệ công ty là gì?

Điều lệ công ty là bản thỏa thuận giữa những người chủ sở hữu công ty với nhau, là sự cam kết, ràng buộc các thành viên trong luật lệ chung, được soạn thảo dựa trên những căn cứ pháp luật, để ấn định các nguyên tắc về cách thức thành lập, quản lý, hoạt động và giải thể của doanh nghiệp. Điều lệ công ty được coi là văn bản quy định mang tính bao quát nhất về mọi mặt hoạt động và đóng vai trò như Hiến pháp của mỗi quốc gia. Việc xác lập hủy bỏ, thay đổi điều lệ công ty phải theo quy định pháp luật.

Điều lệ công ty được xem là luật cơ bản nhất quy định những vấn đề cốt lõi và nền tảng cho sự phát triển của doanh nghiệp.

 

2. Nội dung chủ yếu của Điều lệ:

Căn cứ theo quy định tạI Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2014, thì Điều lệ công ty phải có các nội dung sau đây:

     

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tên, địa chỉ chi nhánhvăn phòng đại diện (nếu có)
    • Ngành, nghề kinh doanh;
    • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;
    • Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. công ty hợp danh, của cổ đông đối với công ty cổ phần;
    • Cơ cấu tổ chức quản lý;
    • Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
    • Thể thức thông qua quyết định của công ty, nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
    • Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và kiểm soát viên;
    • Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần góp vốn đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
    • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
    • Các trường hợp giải thể,trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
    • Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

     

    3. Để lập nên Điều lệ thì phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định:

    1. Điều lệ không được trái với quy định của pháp luật;
    2. Khi soạn thảo Điều lệ Công ty phải theo nguyên tắc nhiều bên dựa trên sự nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận để quy định các quyền và nghĩa vụ của các bên, tổ chức của công ty;
    3. Điều lệ công ty phải có đủ nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014 quy định;
    4. Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây: Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu công ty là các nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần;
    5. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ phải được sự đồng ý và có họ, tên, chữ ký của các thành viên:

    • Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh
    • Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
    • Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.
       

    Bên cạnh đó, một bản điều lệ tốt không chỉ xem xét các quy định của Luật Doanh nghiệp mà còn tích hợp các luật khác như Luật Thuế doanh nghiệp, các quy định về tài chính, kế toán và các thoả thuận sẵn có giữa các thành viên.

     

    4. Doanh nghiệp tư nhân có cần Điều lệ không?

    Đối với Doanh nghiệp tư nhân thì sao? Theo quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 21 Nghị định 78/2014/NĐ – CP của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân bao gồm các giấy tờ: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ Doanh nghiệp tư nhân.

    Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2014 không có quy định về việc Doanh nghiệp tư nhân phải có Điều lệ công ty nên Doanh nghiệp tư nhân không bắt buộc phải có Điều lệ.

     

    2. Mẫu điều lệ công ty TNHH

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                  Độc lập – Tự do –  Hạnh phúc
                              —-o0o—-

                                                                                                       ĐIỀU LỆ
                                                                              CÔNG TY TNHH ………………….
    Căn cứ vào:
    –    Luật Doanh nghiệp số: 68/2014/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014 (LDN) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
    –    Điều lệ này thông qua bởi các thành viên sáng lập, ngày ….. tháng ….. năm 2019

    CHƯƠNG I:QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Tên gọi, trụ sở của công ty
    1.1. Tên Công ty:  CÔNG TY TNHH…
    Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: … COMPANY LIMITED
    Tên Công ty viết tắt: …. Co,. LTD    
    Địa chỉ trụ sở chính: ….
    Điện thoại:    …           Fax: ….
    Email:       ….                    Website: ….
    1.2.    Công ty có thể thay đổi địa chỉ trụ sở giao dịch, đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại các địa phương khác theo quyết định của hội đồng thành viên và phù hợp với qui định của pháp luật.
    Điều 2. Hình Thức
    Công ty TNHH …. (Công ty) là công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, số lượng thành viên không vượt quá 50.
    2.1.  Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
    2.2.  Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    2.3.  Công ty không được quyền phát hành cổ phần.
    Điều 3: Ngành nghề kinh doanh:
    STT    Ngành nghề    Mã ngành
        …………………………………………………………………………..    ……….

    Điều 3. Thành viên công ty
    Công ty được thành lập bởi các thành viên sau:
    3.1 Họ và tên: ……………                                   Giới tính:……….             
    Sinh năm: …………………..Quốc tịch: Việt Nam                         Dân tộc: Kinh
    CMND số: ……………     Ngày cấp: …………..    Nơi cấp: ………… 
    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………….
    Chỗ ở hiện tại: …………………………
    3.2 Họ và tên: ……………                                   Giới tính:……….             
    Sinh năm: …………………..Quốc tịch: Việt Nam                         Dân tộc: Kinh
    CMND số: ……………     Ngày cấp: …………..    Nơi cấp: ………… 
    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………….
    Chỗ ở hiện tại: …………………………
    Điều 4. Vốn điều lệ.
    4.1.  Vốn Điều lệ của công ty là    00.000.000 đồng ( ……..triệu đồng)
    4.2.  Tài sản góp vốn, giá trị, tỷ lệ và thời hạn góp vốn của các thành viên:
    STT    Tên thành viên    Tài sản góp vốn    Giá trị (đồng)    Tỷ lệ (%)    Thời hạn góp vốn
    1        Việt Nam đồng    0.000.000        ……/………./………..
    2        Việt Nam đồng    0.000.000        
    Điều 4. Sổ đăng ký thành viên
    1.  Công ty lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có các nội dung chủ yếu sau đây:
    a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

    đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.
    2.  Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.
    Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của thành viên
    1. Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên
    ….
    15. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ này.
    Điều 6. Quản lý và sử dụng con dấu
        Hình thức con dấu của Công ty là hình tròn; sử dụng mực mầu đỏ; kích cỡ con dấu gồm 3 đường tròn nằm bao bọc nhau lần lượt có đường kính 24 mm, 34 mm, 36 mm
        Con dấu công ty thể hiện những nội dung sau đây: a) Tên doanh nghiệp; b) Mã số doanh nghiệp; c) tên quận/ huyện/ thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
        Công ty chỉ có 01 (một) con dấu doanh nghiệp
        Con dấu của Công ty phải được lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính của Công ty.
          Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của công ty, công ty phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm:
    a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của công ty;
    b) Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu. 
        Con dấu được sử dụng khi có thỏa thuận về việc sử dụng con dấu giữa công ty với bên giao dịch  khác và được sử dụng trong các trường hợp pháp luật có quy định.
    Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu giao cho người đại diện theo pháp luật của công ty.
    CHƯƠNG II: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY

    Điều 7. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty
        Công ty có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc. Khi công ty có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
    Điều 8. Hội đồng thành viên
    1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

    3. Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự, thành viên đó ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên công ty.
    Điều 9. Chủ tịch Hội đồng thành viên
    1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc công ty.
    ..
    4. Trường hợp vắng mặt hoặc không đủ năng lực để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.
    Điều 10. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
    1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật Doanh nghiệp. 

    5. Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn bản cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
    Điều 11: Điều kiện và thể thức họp Hội đồng thành viên.
    1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ;

    4. Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến, thì có thể kéo dài phiên họp; thời hạn kéo dài không được quá 30 ngày, kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.
    Điều 12: Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
    1. Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
    ….
    5. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ tán thành.
    Điều 13: Biên bản họp Hội đồng thành viên 
    1. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.

    4. Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả kiểm phiếu, quyết định được thông qua đến các thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty. Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
    a) Mục đích, nội dung lấy ý kiến;

    e) Họ, tên, chữ ký của người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo kết quả kiểm phiếu.
    Điều 14: Giám đốc
    1. Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. 
    2. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
    a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

    l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.
    Điều 15: Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc 
    Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc công ty có các nghĩa vụ sau đây:
    a) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty;

    d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về Điều lệ này.
    Điều 16: Tiêu chuẩn và điều kiện của giám đốc 
    1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp.
    2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
    Điều 17: Thù lao, tiền lương và thưởng của thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc.
    1. Công ty trả thù lao, tiền lương và thưởng cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.
    2. Thù lao, tiền lương của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.
    Điều 18: Người đại diện theo pháp luật
    Họ và tên: …..                        Giới tính: ………..
    Chức danh: …
    Sinh ngày: …                        Dân tộc: ……….                   Quốc tịch: ………..
    CMND số: ……         Ngày cấp: …..           Nơi cấp: …..
    HKTT: …..
    Chỗ ở hiện tại: …..
    1. Công ty có một người đại diện theo pháp luật.

    4. Các quyền và nghĩa khác của người đại diện theo pháp luật được quy định tại Điều lệ này.
    Điều 19: Ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát
    Nếu Công ty phát triển có trên 11 thành viên thì Hội đồng thành viên thành lập Ban kiểm soát và bầu Trưởng ban kiểm soát.
    Quyền và nghĩa  vụ của ban kiểm soát và thành viên ban kiểm soát quy định trong Luật doanh nghiệp và điều lệ này
    Điều 20: Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
    1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận: 
    a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

    3. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, gây thiệt hại cho công ty. Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch được ký kết không đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc gây thiệt hại cho công ty.
    Điều 21: Mua lại phần vốn góp
    1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

    3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.
    Điều 22: Chuyển nhượng phần vốn góp
    1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật doanh nghiệp, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định 

    3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
    Điều 23: Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác
    1. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty.

    6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:
    a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
    b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật doanh nghiệp.
    CHƯƠNG III
    TÀI CHÍNH
    Điều 24: Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
    1. Thành viên phải góp đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.

    5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.
    Điều 25: Thay đổi vốn điều lệ
    1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
    a) Tăng vốn góp của thành viên;

    4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây: 
    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
    ..
    Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
    Điều 26: Quyết toán và phân chia lợi nhuận
    1. Công ty chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi  chia lợi nhuận.


    4.  Nếu như Công ty chuyển lỗ từ năm trước sang thì lợi nhuận của năm hiện tại trước hết sẽ được dùng để trang trải phần lỗ đó. Theo quyết định của Hội đồng, các khoản lợi nhuận được Công ty giữ lại do được chuyển từ các năm trước qua có thể được phân chia cùng với các khoản lợi nhuận có thể chia của năm hiện tại.
    Điều 27: Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia
    Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật doanh nghiệp hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật doanh nghiệp thì các thành viên phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận hoặc phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến khi các thành viên đã hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận tương đương với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận đã chia.

     

    CHỮ KÝ CỦA CÁC THÀNH VIÊN
     

        
    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

     

    Mong bài viết hữu ích cho bạn đọc.

    Khuyến nghị

    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay