Mở quán cơm bình dân có phải đăng ký kinh doanh không?

Với mục đích phục vụ cho số lượng lớn khách hàng là công nhân, sinh viên, người lao động ngày nay quán cơm bình dân đang là mô hình kinh doanh khá nhiều người theo đuổi. Nhưng không phải ai cũng biết thủ tục mở quán cơm bình dân? Nhiều người còn băn khoăn mở quán cơm bình dân có phải đăng ký kinh doanh hay không? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Luật an toàn thực phẩm 2010
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 47/2014/TT-BYT

Nội dung tư vấn

1. Đăng ký kinh doanh là gì?
Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mặt pháp lý sự ra đời của chủ thể kinh doanh.

 

2. Mở quán cơm bình dân có phải đăng ký kinh doanh không

Theo quy định tại khoản 5 điều 2 luật an toàn thực phẩm 2010 có quy định :

“5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể”.

 

Theo quy định của pháp luật, quán cơm bình dân (kinh doanh dịch vụ ăn uống) thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện cụ thể theo như quy định tại Điều 34 Luật an toàn thực phẩm thì việc kinh doanh yêu cầu sẽ phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

 

Theo quy định tại điều 66 nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định :

“Điều 66. Hộ kinh doanh

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương".

Do kinh doanh dịch vụ ăn uống là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

 

3. Thủ tục đăng ký kinh doanh theo mô hình hộ cá thể

Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh cá thể được quy định tại điều 71 nghị định 78/2015/NĐ-CP:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Một bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể gồm những giấy tờ sau:
  • Giấy đề nghị thành lập hộ kinh doanh (theo mẫu có sẵn)
  • Bản sao giấy tờ có chứng thực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc của người đại diện hộ kinh doanh: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu (một trong ba loại giấy tờ)
  • Biên bản họp nhóm về việc thành lập hộ kinh doanh (nếu hộ kinh doanh do nhiều cá nhân thành lập mới cần có biên bản này)

 

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên thì bạn sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cấp huyện tại nơi đặt địa điểm kinh doanh. Sau khi nộp hồ sơ thì bạn sẽ được nhận một giấy biên nhận xác nhận đã nộp hồ sơ và ghi rõ ngày trả kết quả. Thời hạn giải quyết hồ sơ là trong vòng 3 ngày. 

 

Ví dụ: bạn dự định thành lập hộ kinh doanh cá thể tại quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội thì bạn sẽ nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể tại Bộ phận một cửa của UBND Quận Tây Hồ. Địa chỉ tại số 657 Lạc Long Quân - Quận Tây Hồ

 

Bước 3: Nhận kết quả

Sau 3 ngày làm việc, bạn lại tới nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả, sẽ có hai trường hợp xảy ra khi bạn nhận kết quả:

  • Bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
  • Bạn sẽ không được nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đồng thời được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung các giấy tờ cần thiết mà bạn còn thiếu. Trong trường hợp này, bạn sẽ được cán bộ, công chức hướng dẫn để thực hiện và tiến hành nộp lại hồ sơ như bước 2 

 

4. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Thành phần hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 1 Thông tư 47/2014/TT-BYT, cụ thể gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở).
  • Bản mô tả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm
  • Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở)
  • Danh sách kết quả khám sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

 

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

  • Đối với Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/ thành phố trực cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Cơ sở do UBND quận/ huyện cấp Giấy chứng nhận có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên: Nộp hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cơ sở.
  • Đối với Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do UBND (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ: Nộp hồ sơ tại UBND quận/ huyện/ thị xã nơi đặt cơ sở

 

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và việc đáp ứng điều kiện cấp của cơ sở

Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ không hợp lệ thì phải thông báo bằng văn bản và yêu cầu bổ sung
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định cơ sở. 

 

Lưu ý: Đoàn thẩm định cơ sở chịu trách nhiệm thực hiện:

  • Đối chiếu thông tin và thẩm định tính pháp lý của hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở theo quy định;
  • Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở với hồ sơ và theo quy định và lập Biên bản thẩm định 

 

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận

Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền dựa trên kết quả thẩm định và thông báo kết quả với cơ sở. Có 03 trường hợp có thể xảy ra:

  • Trường hợp cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phải chờ hoàn thiện. Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định lại khi cơ sở có văn bản xác nhận đã hoàn thiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm của Đoàn thẩm định lần trước.
  • Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phài thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trực tiếp của địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

 

Lưu ý: Thời hạn, hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là 3 năm (Điều 37 Luật an toàn vệ sinh thực phẩm 2010)

Hy vọng bài viết hữu ích đối với bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ doanh nghiệp tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ