Những người trong cùng gia đình có được thành lập công ty cổ phần không?

Kinh tế tư nhân đang là động động lực chính thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Ngày càng có nhiều các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh. Một trong các loại hình doanh nghiệp đó là công ty cổ phần. Vậy những ai được thành lập và những người cùng gia đình có được thành lập công ty cổ phần không?


Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Công ty cổ phần là gì

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Pháp luật Việt Nam quy định về công ty cổ phần tại Điều 110 Luật Doanh Nghiệp 2014. Cụ thể:

Điều 110. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn


Có thể thấy rằng, công ty cổ phần là tổ chức có tư cách pháp nhân, có tối thiểu là 3 cổ đông trở lên và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ đăng ký. Các cổ đông là những người nắm giữ cổ phần và nắm quyền điều hành công ty. Ưu điểm lớn nhất của công ty cổ phần đó là tính minh bạch hơn các loại hình doanh nghiệp khác, dễ dàng huy động vốn thông qua hình thức phát hành thêm cổ phiếu. Những ưu điểm này được phát huy tối đa khi công ty phát triển và trở thành công ty đại chúng được niêm yết trên sàn chứng khoán.


2. Những người trong cùng gia đình có được thành lập công ty cổ phần không?

Pháp luật khuyến khích việc thành lập doanh nghiệp và hoạt động một cách hợp pháp. Cụ thể, tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về những đối tượng được thành lập doanh nghiệp như sau:

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

...

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.


Như vậy, pháp luật không cấm những người trong cùng gia đình tham gia góp vốn, thành lập doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng, miễn sao những cá nhân là người thân của nhau trong cùng gia đình đó không thuộc những trường hợp là người không có quyền thành lập doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 18 nêu trên. Do đó, những người thân trong gia đình hoàn toàn có thể cùng nhau tạo lập và vận hành một công ty cổ phần.

 

3. Người thân trong gia đình có được cùng tham gia vào Hội đồng quản trị không?

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, được đại hội đồng cổ đông bầu ra. Các thành viên hội đồng quản trị là những người có đủ những điều kiện được quy định tại Điều 151 Luật Doanh nhiệp, cụ thể

Điều 151. Co cấu, tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị

1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác.

d) Đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đồng quản trị không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

2. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 của Luật này có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

a) Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó.

b) Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;

c) Không phải là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

d) Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

đ) Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó.


Tuy nhiên, dựa vào mô hình tổ chức quản lý của công ty lựa chọn thì cơ cấu thành viên hội đồng quản trị sẽ khác nhau, cụ thể tại Khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp quy định có 2 loại hình tổ chức quản lý: 

Điều 134. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.


Nếu trường hợp công ty có không có ban kiểm soát và phải có thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị thì những người thân trong gia đình của thành viên hội đồng quản trị sẽ không thể là thành viên độc lập. Mặt khác, nếu mô hình tổ chức quản lý công ty có ban kiểm soát, thì những người thân trong gia đình hoàn toàn có thể cùng tham gia vào hội đồng quản tri của công ty.

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ