Thủ tục tạm ngưng kinh doanh tại quận Hoàn Kiếm

Trong giai đoạn khó khăn, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không thể tiếp tục thực hiện việc kinh doanh, thì doanh nghiệp có thể tạm thời rút khỏi thị trường thông qua hình thức tạm ngừng kinh doanh. Nhờ đó doanh nghiệp có thể tập trung để giải quyết các khó khăn còn tồn đọng, tìm cách huy động vốn từ các nhà đầu tư, điều chỉnh lại chiến lược kinh doanh của mình. Mặt khác, uu điểm nổi bật của việc tạm ngừng kinh doanh là khi doanh nghiệp hoạt động trở lại thì thủ tục rất đơn giản. Thông qua bài viết dưới đây Luật sư X sẽ hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục cho các chủ sỡ hữu đang có ý định tạm ngưng việc kinh doanh của doanh nghiệp tại Quận Hoàn Kiếm.

Căn cứ:

  • Luật doanh nghiệp 2014;
  • Văn bản hợp nhất 902/VBHN-BKHĐT năm 2019 hợp nhất Nghị định về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;
  • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;

Nội dung tư vấn:

1. Tình hình tạm ngừng kinh doanh của các doanh nghiệp tại Hà Nội:

Qua thống kê số liệu đăng ký doanh nghiệp cả nước có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho thấy số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước trong 8 tháng đầu năm 2019 là 20.074 doanh nghiệp, giảm 7,0% so với cùng kỳ năm 2018. Đây là những doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh dưới 01 năm với cơ quan đăng ký kinh doanh, sau khi kết thúc thời gian tạm ngừng có thể sẽ quay trở lại hoạt động kinh doanh. Có 4 ngành kinh doanh chính có sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động là: Khoa học, công nghệ, dịch vụ tư vấn thiết kế, quảng cáo và chuyên môn khác có 1.249 doanh nghiệp, tăng 0,7%; Kinh doanh bất động sản có 391 doanh nghiệp, tăng 27,8%; Sản xuất, phân phối điện, nước, gas có 122 doanh nghiệp, tăng 18,4%; Tài chính, ngân hàngbảo hiểm có 182 doanh nghiệp, tăng 14,5%.

Mặt khác, tính đến ngày 30/6/2019, tại địa bàn Hà Nội có khoảng 4.737 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động (tăng 21% so với cùng kỳ). Đây một tín hiệu không mấy khả quan cho nền kinh tế nước nhà, điều này cho thấy có rất nhiều doanh nghiệp đang trong tình trạng kinh doanh không mấy thuận lợi, làm ăn thua lỗ, buộc họ phải tạm thời ngừng mọi hoạt động kinh doanh.

2. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian tối đa theo luật định, trong thời gian đó doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác. Sau khi hết thời hạn doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.

Thủ tục này khác với giải thể ở chỗ, nếu giải thể, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động kinh doanh và tư cách pháp lý thì tạm ngừng kinh doanh đơn giản là việc tạm dừng một thời gian rồi tiếp tục hoạt động tiếp, hết thời hạn tạm dừng tối đa mà pháp luật cho phép, doanh nghiệp không tiếp tục hoạt động thì phải tiến hành giải thể hoặc chuyển nhượng.

Theo đó, các trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo luật doanh nghiệp được quy định như sau:

Trường hợp: Doanh nghiệp chủ động thực hiện quyền tạm ngừng kinh doanh

Theo Khoản 1 Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định như sau:

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Như vậy, quyền tạm ngừng kinh doanh cho phép các doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng khó khăn, hoặc vì một lý do nào đó có thể tạm dừng hoạt động kinh doanh. Và có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại nếu đã khắc phục được các lý do để tạm ngừng.

Trường hợp: Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh

Theo Khoản 1 Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định như sau:

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Đối với những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đặc thù là những ngành nghề kinh doanh có điều kiện doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng những điều kiện nhất định.Theo đó, nếu trường hợp doanh nghiệp không còn đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật quy định, thì cơ quan chức năng có quyền yêu cầu doanh nghiệp đó tạm ngừng hoạt động.

3. Điều kiện tạm ngừng kinh doanh

Dù các doanh nghiệp tự do thực hiện hoạt động kinh doanh nhưng phải dưới sự quản lý của các cơ quan nhà nươc. Do vậy, khi tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp cũng phải đáp ứng một số điều kiện bắt buộc như sau:

Phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng

Theo đó, việc thông báo cho cơ quan chức năng được thực hiện bằng thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn 15 ngày để cơ quan chức năng xem xét tính hợp lệ của việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp đó. Trong thời hạn 15 ngày này, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện những quyền và nghĩa vụ theo pháp luật quy định nếu chưa nhận được kết quả chấp thuận cho phép tạm ngừng kinh doanh.

Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Như vậy, mọi nghĩa vụ về tài chính và thuế của doanh nghiệp khi tạm ngừng kình doanh không bị xóa bỏ, buộc doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ. Bên cạnh đó, doanh nghiệp vẫn phải có trách nhiệm với những hợp đồng đã ký với khách hàng, đối tác và chế độ lương của người lao động.

4. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 57 Văn bản hợp nhất 902/VBHN-BKHĐT có quy định về thời hạn tạm ngưng hoạt động kinh doanh như sau:

Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

2. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Thời hạn tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp  được tạm ngừng kinh doanh không quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động (nếu có), trừ trường hợp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác. Mặt khác, doanh nghiệp không phải nộp thuế môn bài, không kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng, không nộp báo cáo tài chính cuối năm trong thời gian tam ngưng này. Một lưu ý đối với cách tính thuế môn bài phải nộp đã được Tổng Cục thuế hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh.
  • Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch (tức thời hạn tạm ngừng kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

5. Cơ quan đăng ký tạm ngưng kinh doanh tại quận Hoàn Kiếm

Trường hợp muốn tạm ngừng kinh doanh tại quận Hoàn Kiếm, doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Theo đó, căn cứ tại Điều 13 Văn bản hợp nhất 902/VBHN-BKHĐT có quy định về cơ quan đăng kí kinh doanh như sau: 

Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

Như vậy, đối với cá nhân, tổ chức muốn thực hiện thủ tục tục tạm ngưng kinh doanh của doanh nghiệp tại địa bàn Quận Hoàn Kiếm thì cơ quan tiếp nhận và xử lý là Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội, trụ sở đặt tại Tòa B10A Khu đô thị Nam Trung Yên, Phường Mễ Trì, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Bên cạnh đó, nếu thực hiện thủ tục tạm ngưng kinh của hộ kinh doanh thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại quận Cầu Giấy là Phòng Tài chính – Kế hoạch quận Hoàn Kiếm, có địa chỉ là Ủy Ban Nhân Dân, 40 Thanh Hà, Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

4. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tư nhân

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Hộ kinh doanh

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh  (Phụ lục III-4, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Công ty hợp danh

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh(Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viêncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của  Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư,Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

5. Trình tự, thủ tục tạm ngưng kinh doanh:

Cách thức thực hiện

Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền có thể lựa chọn nộp hồ sơ tạm ngưng doanh nghiệp theo những hình thức sau đây:

Trường hợp đăng ký trực tiếp

Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ tạm ngưng kinh doanh và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận. Sau đó, doanh nghiệp đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo giấy hẹn.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Văn bản hợp nhất 902/VBHN-BKHĐT năm 2019, cụ thể:

1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử (pdf).

2. Tên văn bản điện tử (pdf) phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.

3. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.

4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của một trong các chủ thể sau đây:

a) Cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo quy định;

b) Người được cá nhân quy định trên ủy quyền thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải nộp thêm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

  • Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Tiếp theo, Người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ tạm ngưng kinh doanh qua mạng điện tử.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Văn bản hợp nhất 902/VBHN-BKHĐT năm 2019 như nêu trên.

Người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ tạm ngưng kinh doanh qua mạng điện tử.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh:

  • Nếu từ chối cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm  ngừng kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạ  ngừng kinh doanh và gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư doanh nghiệp Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay