Con đường từ xử phạt hành chính đến xử lí hình sự

Trong pháp luật Việt Nam cụ thể là trong BLHS có rất nhiều tội danh mà yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm hành vi đã từng bị xử phạt hành chính. Vậy những tội danh đó là những tội danh gì ? trường hợp hành vi đó đã bị xử phạt hành chính thì họ xử phạt như thế nào, căn cứ vào văn bản quy định nào ? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Căn cứ 

  • Bộ luật hình sự 2015
  • Luật xử lí vi phạm hành chính 2012
  • Nghị định 120/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 110/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 157/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 158/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 185/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 174/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 124/2015/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP)
  • Nghị định 45/2016/NĐ-CP
  • Nghị định 46/2016/NĐ-CP
  • Nghị định 35/2019/NĐ-CP

Nội dung tư vấn:

1. Xử phạt vi phạm hành chính là gì?

Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự là một trong số 4 loại trách nhiệm mà cá nhân, tổ chức phải chịu trong trường hợp xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân tổ chức khác. Khác với 2 loại trách nhiệm kia (dân sự, kỷ luật) thì trách nhiệm hành chính và hình sự là loại trách nhiệm mang tính bắt buộc, được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Điều 2 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012 giải thích như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Như vậy có thể thấy vi phạm hành chính là hành vi có lỗi của cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm quy định mà không phải là tội phạm. Hay nói cách khác là chưa đến mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Những tội danh trong BLHS có yếu tố cấu thành là đã từng bị xử phạt hành chính.

Hiện nay trong Bộ luật hình sự 2015 có 80 tội danh mà mặt khách quan cấu thành tội phạm là dù dưới mức quy định nhưng nếu đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn đủ điều kiện truy cứu TNHS.

 

Do thời lượng nội dung bài viết  nên chúng tôi chỉ tổng hợp danh sách những hành vi thường gặp nhất trong đời sống và những chế tài kèm theo trong từng trường hợp cụ thể:

 

TỘI DANH MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH CHẾ TÀI HÌNH SỰ
Điều 159. Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác Điểm a Khoản 2 Điều 51 Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 174/2013/NĐ-CP

bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20tr đồng đến 50tr đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

phạt tiền từ 5tr đồng đến 20tr đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1tr đồng đến 2tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc

Phạt tù đến 20 năm

còn có thể bị phạt tiền từ 10tr đồng đến 100tr đồng.

 

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 15. 

1. Phạt tiền từ 1tr đồng đến 2tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm 

Phạt tù đến 20 năm

có thể bị phạt tiền từ 5tr đồng đến 50tr đồng.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 15. 

1. Phạt tiền từ 1tr đồng đến 2tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

 

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm 

Phạt tù đến 20 năm hoặc chung thân

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 175. Tội  lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 15. 

1. Phạt tiền từ 1tr đồng đến 2tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm 

Phạt tù đến 20 năm

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 177. Tội sử dụng trái phép tài sản Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 15. 

1. Phạt tiền từ 1tr đồng đến 2tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm

Phạt tù đến 07 năm

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

2. Phạt tiền từ 2tr đồng đến 5tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm 

Phạt tù đến 20 năm

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng Nghị định 110/2013/NĐ-CP

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1tr đồng đến 3tr đồng đối với một trong các hành vi sau:

(3 nhóm hành vi liên quan)

 phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm

Phạt tù đến 03 năm

Điều 188. Tội buôn lậu Nghị định 185/2013/NĐ-CP

Điều 17

Nghị định 124/2015/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP)

Điều 25. 

Điều 26

phạt tiền từ 50tr đồng đến 5tỷ đồng hoặc

phạt tù đến 20 năm:

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới Nghị định 45/2016/NĐ-CP

Điều 9. Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý

 

 phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 200 trăm triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm

Phạt tù đến 10 năm

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm Nghị định 185/2013/NĐ-CP

Điều 10. Hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm

Điều 25. Hành vi vi phạm về buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu

bị phạt tiền từ 100tr đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

Phạt tù đến 15 năm

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 197. Tội quảng cáo gian dối Nghị định 158/2013/NĐ-CP

Điều 50. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo

5. Phạt tiền từ 50tr đồng đến 70tr đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

(2 nhóm hành vi)

phạt tiền từ 10tr đồng đến 100tr đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 198. Tội lừa dối khách hàng Nghị định 124/2015/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP)

Điều 80. Hành vi vi phạm khác trong quan hệ với khách hàng, người tiêu dùng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1tr đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ giao dịch có giá trị dưới 5tr đồng:

(4 nhóm hành vi)

phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10tr đồng đến 100tr đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

Phạt tù đến 05 năm

 Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự

3. Phạt tiền từ 5tr đồng đến 15tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

d) Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.

phạt tiền từ 50tr đồng đến 200tr đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Phạt tù đến 03 năm

còn có thể bị phạt tiền từ 30tr đồng đến 100tr đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Điều 244. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm Nghị định 35/2019/NĐ-CP

Điều 21. Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừng

Các khoản từ 1 đến khoản 14

phạt tiền từ 500tr đồng đến 2tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm:

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…).

Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

3. Phạt tiền từ 2tr đồng đến 5tr đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy.

phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm:

còn có thể bị phạt tiền từ 5tr đồng đến 50tr đồng.

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

2. Phạt tiền từ 1tr đồng đến 2tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt chất ma túy trái phép;

phạt tù từ 01 năm đến 20 năm: hoặc chung thân

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

2. Phạt tiền từ 1tr đồng đến 2tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt chất ma túy trái phép;

phạt tù từ 02 năm đến 20 năm:

tù chung thân hoặc tử hình:

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

 

Điều 266. Tội đua xe trái phép Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Điều 34. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép

(3 khoản với 3 nhóm hành vi, 3 mức tiền khác nhau)

phạt tiền từ 10tr đồng đến 50tr đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm:

còn có thể bị phạt tiền từ 10tr đồng đến 50tr đồng.

Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm

5. Phạt tiền từ 10tr đồng đến 20tr đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

c) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm.

Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

(bao gồm 4 khoản với 4 nhóm hành vi)

phạt tiền từ 5tr đồng đến 50tr đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm.
Điều 320. Tội hành nghề mê tín, dị đoan Nghị định 174/2013/NĐ-CP

4. Phạt tiền từ 30tr đồng đến 50tr đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin, dịch vụ có nội dung cờ bạc, lô đề hoặc phục vụ chơi cờ bạc, lô đề; dâm ô đồi trụy, mê tín dị đoan, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

 bị phạt tiền từ 10tr đồng đến 100tr đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 10 năm.

còn có thể bị phạt tiền từ 10tr đồng đến 50tr đồng.

Điều 321. Tội đánh bạc  Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 26. Hành vi đánh bạc trái phép

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

2. Phạt tiền từ 1tr đồng đến 2tr đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

(4 nhóm hành vi)

 phạt tiền từ 20tr đồng đến 100tr đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.

còn có thể bị phạt tiền từ 10tr đồng đến 50tr đồng.

Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc  Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Điều 26. Hành vi đánh bạc trái phép

4. Phạt tiền từ 5tr đồng đến 10tr đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

(4 nhóm hành vi liên quan)

 

5. Phạt tiền từ 10tr đồng đến 20tr đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:

(4 nhóm hành vi liên quan)

phạt tiền từ 50tr đồng đến 300tr đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 10 năm:

 còn có thể bị phạt tiền từ 20tr đồng đến 100tr đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 326. Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy Nghị định 174/2013/NĐ-CP

Điểm b Khoản 4 Điều 66. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

Nghị định 28/2017/NĐ-CP

Điểm b Khoản 2 Điều 9. Vi phạm quy định về nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

Nghị định 158/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 28/207/NĐ-CP)

Khoản a Điều 21

phạt tiền từ 10tr đồng đến 100tr đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm:

 Ngoài ra còn hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề…)

Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự Nghị định 120/2013/NĐ-CP

Từ Điều 4 đến Điều 6

phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm.

 

Ngoài các tội danh trên có rất nhiều tội danh khác cũng có quy định tương tự về xử phạt hành chính. Với các điều luật liệt kê từ vd như từ Điều a đến Điều b, các khoản trong điều luật thì các bạn có thể tìm đọc nghị định có liên quan để biết cụ thể hơn

Hy vọng bài viết hữu ích với bạn!

Khuyến nghị

1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng Việt Nam

2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay