Điều kiện phát hành trái phiếu

Trong kinh doanh, vốn là yếu tố sống còn, nó là nguồn sinh lực của mỗi doanh nghiệp. Không có vốn, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị trì trệ và doanh nghiệp sẽ không thể phát triển. Do đó, việc quản lý nguồn vốn sẵn có và huy động những nguồn vốn mới là hoạt động vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp có thể huy động vốn qua các kênh như đi vay tín dụng;huy động thêm vốn mới từ cổ đông, thành viên của công ty; hoặc cũng có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động nguồn vốn từ các nhà đầu tư. Tuy nhiên hiện nay, hình thức huy động vốn bằng hình thức trái phiếu chưa được các doanh nghiệp áp dụng một cách phổ biển. Vậy vì lý do gì mà hình thức huy động vốn này chưa được quan tâm và áp dụng rộng rãi. Bài viết sau sẽ làm rõ vấn đề này.

 

Căn cứ:

  • Luật chứng khoán sửa đổi 2010
  • Nghị định 163/2018/NĐ-CP

Nội dung tư vấn

1. Điều kiện để phát hành trái phiếu trong nước

Trái phiếu và cổ phiếu là hai loại chứng khoán mà các doanh nghiệp được phép phát hành nhằm huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc tái cơ cấu các khoản nợ. Cổ phiếu là loại chứng khoán nhằm xác lập quyền sở hữu một phần vốn của doanh nghiệp phát hành khi các nhà đầu tư mua chứng khoán. Khác với cổ phiếu, những người mua trái phiếu không có được tư cách là chủ sở hữu của doanh nghiệp đó, họ chỉ có tư cách như một chủ nợ của doanh nghiệp phát hành. Do đó, bản chất của trái phiếu như là một giấy ghi nợ của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp phát hành. Bởi vậy, dựa trên những đặc điểm nêu trên, phát luật quy định chỉ có 2 loại hình công ty có tư cách pháp nhân được quyền phát hành trái phiếu. Đó là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn. 

Việc phát hành trái phiếu đầu tiên phải thực hiện dựa trên các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 5 Nghị định 163/2018/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.

2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, để tăng quy mô vốn hoạt động hoặc để cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp. Mục đích phát hành phải được doanh nghiệp nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Nghị định này.

3. Việc sử dụng vốn huy động được từ phát hành trái phiếu phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.

4. Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài việc tuân thủ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án bảo vệ môi trường theo phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Do trái phiếu được chia làm hai loại khi dựa trên các yếu tố về tính chuyển đổi thành cổ phần, vốn góp của doanh nghiệp, đó là trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm chứng quyền và trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chức chứng quyền như sau:

  • Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định trong phương án phát hành trái phiếu.
  • Trái phiếu kèm theo chứng quyền là loại trái phiếu được phát hành cùng với việc phát hành chứng quyền, cho phép nhà đầu tư sở hữu trái phiếu được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo điều kiện, điều khoản đã được xác định trước.

Do tính chất khác nhau của trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu không chuyển đổi; trái phiếu kèm chứng quyền và trái phiếu không kèm chứng quyền. Vậy nên pháp luật quy định về điều kiện để phát hành các loại trái phiếu này cũng khác nhau.

Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về các điều kiện bao gồm:

a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

b) Có thời gian hoạt động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi, thời gian hoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia (trong trường hợp chia doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị tách (trong trường hợp tách doanh nghiệp), thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất (trong trường hợp hợp nhất doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp nhận sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập công ty), thời gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong trường hợp chuyển đổi công ty);

c) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này;

d) Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 6 Nghị định này;

đ) Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;

e) Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có);

g) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền

Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về các điều kiện bảo gồm:

a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần;

b) Đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1 Điều này;

c) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật trong trường hợp thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua của chứng quyền;

d) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng;

đ) Trái phiếu chuyển đổi, chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không được chuyển nhượng trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp chuyển nhượng cho hoặc chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.

Lưu ý đối với những công ty đại chúng muốn phát hành trái phiếu, ngoài việc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, thì còn phải đáp ứng các điều kiện về phát hành chứng khoán quy định tại Điều 6 sửa đổi bổ sung Điều 10a Luật chứng khoán của Luật chứng khoán sửa đổi 2010. Đó là:

1. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư;

b) Việc chuyển nhượng cổ phần, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu mộtnăm, kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán riêng lẻ theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty, chuyển nhượng chứng khoán đã chào bán của cánhân cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;

c) Các đợt chào bán cổ phần hoặc trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng.

2. Điều kiện để phát hành chứng khoán ra nước ngoài. 

Với nền kinh tế phẳng như hiện nay, việc hội nhập của các quốc gia là lẽ tất yếu. Cùng với đó là sự mở rộng tìm kiếm nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước đối với những nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, pháp luật cũng quy định những điều kiện để doanh nghiệp Việt Nam có thể phát hành trái phiếu và huy động vốn trên thi trường quốc tế. Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về các điều kiện cụ thể bao gồm:

Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền

a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

b) Đáp ứng điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại thị trường phát hành;

c) Phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;

d) Đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối và quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp;

đ) Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền

a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật;

c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng.

Như vậy, có thể thấy rằng, điều kiện để doanh huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu trên thị trường tài chính trong nước và thị trường tài chính nước ngoài cũng có khá nhiều nét tương đồng. Tuy nhiên, điểm khác biệt cơ bản nhất đó là việc các doanh nghiệp phát hành trái phiếu trên thị trường nước ngoài còn phải đáp ứng thêm một số các điều kiện như điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật nước sở tại; phải đáp ứng các quy định về quản lý nhà nước về ngoại hối và quản lý vay, nợ nước ngoài; đồng thời cũng phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp theo pháp luật về đầu tư.

Hy vọng bài viết hữu ích đối với quý độc giả!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư doanh nghiệp tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ