Mẫu hợp đồng lao động mới nhất

Hợp đồng lao động là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Do đó, đây là cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và chủ sử dụng lao động. Là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, hiệu quả, Luật sư X xin giới thiệu đến độc giả mẫu hợp đồng lao động mới nhất theo quy định pháp luật.

Căn cứ:

  • Bộ luật lao động năm 2012
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 148/2018/NĐ-CP
  • Nghị định 157/2018/NĐ-CP
  • Các văn bản pháp luật khác liên quan

Nội dung tư vấn

1. Thế nào là hợp đồng lao động?

Về định nghĩa, Điều 15 Bộ luật lao động năm 2012 đã đưa ra khái niệm thế nào là hợp đồng lao động:

"Điều 15: Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động".

Có thể thấy, hợp đồng về cơ bản phải gồm những đặc điểm sau:

  • Hợp đồng lao động gồm hai bên chủ thể là người lao động và người sử dụng lao động.
  • Hợp đồng lao động phải có sự thống nhất ý chí giữa các bên. Nếu không có sự thống nhất ý chí hoặc chỉ cần một bên bị cưỡng ép, lừa dối,... thì hợp đồng lao động sẽ bị coi là vô hiệu.
  • Hợp đồng lao động được xây dựng dựa trên nguyên tắc bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Các bên trong hợp đồng được tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể, trật tự xã hội và đạo đức xã hội. Hợp đồng lao động phải quy định rõ ràng về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của các bên

2. Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------o0o---------

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số:………………

Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên;

Hôm nay, ngày... tháng... năm.... tại...............................………………..

Chúng tôi gồm:

BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG): ………………………….......

Đại diện:……………………………… Chức vụ:.………………………...

CMND/CCCD/Hộ chiếu số.............………………………….…………... do...................................... cấp ngày....................................................

Địa chỉ: ………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………….

Mã số thuế: ……………………………………………………………….....

Số tài khoản: ……………………………………………………..................

Tại Ngân hàng: ……………………………………………………………....

BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG): ….............………………………………....

Ngày tháng năm sinh: …………….................. Giới tính: ………..…….....

CMND/CCCD/Hộ chiếu số.............………………………….…………... do...................................... cấp ngày....................................................

Quê quán: …………………………..………………………......................

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………….

Trình độ: …………………………. Chuyên ngành: ………………………

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

1. Loại hợp đồng lao động: …………………………………………………...

2. Thời hạn hợp đồng lao động:  ……………………………….......………..

3. Thời điểm bắt đầu: ………………………………....……………………….

4. Thời điểm kết thúc (nếu có): ………………………….……………………

5. Địa điểm làm việc : …………………………………..…………………......

6. Bộ phận công tác: .......……………………………………………………..

7. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ………………………………...

8. Nhiệm vụ công việc cụ thể như sau:

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Điều 2: Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc (tùy theo tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định): ......................…………………………………………………........

2. Thời gian nghỉ:................................................................................

3. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

4. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

3.1. Quyền của người lao động:

a) Tiền lương và phụ cấp:

- Mức lương chính: …...…. VNĐ/tháng.

- Phụ cấp trách nhiệm (nếu có): ......... VNĐ/tháng

- Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): ..................................................

- Lương hiệu quả (nếu có): .....................................................................

- Công tác phí: ........................................................................................

- Hình thức trả lương: …………………………………...............................

b) Các quyền lợi khác:

- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty.

- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.

+ Nghỉ hàng tuần: …………………………………………………………..

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

- Chế độ Bảo hiểm theo quy định của nhà nước: .....................................

- Chế độ phúc lợi: .....................................................................................

- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và nội quy công ty.

- Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người sử dụng lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

3.2. Nghĩa vụ của người lao động

a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin 

h) Đóng các loại bảo hiểm, thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

4.1. Quyền của người sử dụng lao động

a) Yêu cầu người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

4.2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

- Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.

Điều 5: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không thỏa thuận trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ..….. bản./.

 

   NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG  

           (Ký và ghi rõ họ tên)

                NGƯỜI LAO ĐỘNG          

                ( Ký và ghi rõ họ tên)

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư lao động tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ