Dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động chuyên nghiệp

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động chuyên nghiệp

[[__price]] [[__comparePrice]] [[__available]]
  • Uy tín

    Là "Kim chỉ Nam" luôn được đặt lên hàng đầu trong mọi hoạt động của công ty.

  • Danh dự

    Là giá trị cốt lõi được chúng tôi duy trì trong từng nhân sự, từng dịch vụ.

  • Phù hợp

    Luật sư X luôn cung cấp dịch vụ với phương thức, chi phí phù hợp nhất với mọi đối tượng khách hàng

  • [[option.name]]
    • [[value]]
-
+

Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, cũng như bên sử dụng lao động. Do đó, việc đàm phán và soạn thảo hợp đồng rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và người lao động. Để xây dựng được một bản hợp đồng lao động chặt chẽ, tuân thủ đúng pháp luật lao động và căn bằng lợi ích của các bên thì phải cần phải có kiến thức pháp lý chuyên sâu liên quan đến nhiều ngành luật khác nhau. Do đó, không phải công ty hay người lao động nào cũng đủ điều kiện để soạn thảo hợp đồng lao động chuyên nghiệp. Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động pháp lý, Luật sư X xin trân trọng giới thiệu dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động chuyên nghiệp uy tín, chất lượng.

Căn cứ pháp lý: 

  • Bộ luật lao động 2012, sửa đổi bổ sung năm 2018

  • Các văn bản pháp luật có liên quan khác


Nội dung tư vấn:

I. Quy định về hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam

1. Thế nào là hợp đồng lao động?

Về định nghĩa, Điều 15 Bộ luật lao động năm 2012 đã đưa ra khái niệm thế nào là hợp đồng lao động:

"Điều 15: Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động".

Có thể thấy, hợp đồng về cơ bản phải gồm những đặc điểm sau:

  • Hợp đồng lao động gồm hai bên chủ thể là người lao động và người sử dụng lao động.
  • Hợp đồng lao động phải có sự thống nhất ý chí giữa các bên. Hợp đồng chỉ có thể được hình thành nếu sự thỏa thuận của các bên đạt được đến sự thống nhất tức là ý chí của hai bên đã đồng thuận và cùng chấp nhận một hậu quả pháp lý sẽ hình thành khi hợp đồng được giao kết. Nếu không có sự thống nhất ý chí hoặc chỉ cần một bên bị cưỡng ép, lừa dối,... thì hợp đồng lao động sẽ bị coi là vô hiệu.
  • Hợp đồng lao động được xây dựng dựa trên nguyên tắc bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Các bên trong hợp đồng được tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể, trật tự xã hội và đạo đức xã hội. Hợp đồng lao động phải quy định rõ ràng về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Hợp đồng các bên thỏa thuận phải có hậu quả pháp lý làm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. 

2. Có bắt buộc phải ký hợp đồng lao động không?

Về nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động thì Điều 18 Bộ luật lao động 2012 có quy định như sau:

"Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động".

Như vậy, người lao động và người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ phải giao kết hợp đồng lao động trong quá trình người lao động được sử dụng.

3. Thẩm quyền của người ký kết hợp đồng lao động

Không phải ai cũng có quyền ký kết hợp đồng lao động, nếu hợp đồng ký kết sai thẩm quyền có thể bị coi là vô hiệu và vướng vào các rủi ro pháp lý khác.

Pháp luật quy định về thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động như sau:

Đối với người sử dụng lao động:

  • Người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
  • Người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã;
  • Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức ủy quyền đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có sử dụng lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động;
  • Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền đối với cơ quan, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại điện của nước ngoài hoặc quốc tế đóng tại Việt Nam;
  • Chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng lao động;
  • Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Đối với người lao động:

  • Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;
  • Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;
  • Người lao động được nhóm người lao động ủy quyền giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản, kèm theo danh sách họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động ủy quyền.

4. Những nội dung cơ bản của hợp đồng lao động 

Theo pháp luật quy đinh, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
  • Bảo hiểm xã hộibảo hiểm y tế;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Nếu có quy định về điều khoản thử việc thì phải đảm bảo đầy đủ những điều kiện sau

  • Thời gian thử việc: Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
    • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
    • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
    • Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.
  • Tiền lương trong thời gian thử việc:Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
  • Kết thúc thời gian thử việc:
    • Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
    • Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận.

Những nội dung trên là những nội dung cơ bản phải có trong một hợp đồng lao động. Tùy theo từng trường hợp thực tế mà các bên có thể thỏa thuận về những điều khoản khác trong hợp đồng. Ví dụ như:

  • Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.
  • Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.

Pháp luật cho phép các bên có thể tự do thỏa thuận những điều khoản phù hợp trong hợp đồng lao động nhưng phải trong một khuôn khổ nhất định. Quy định này nhằm đảm  bảo quyền lợi chính đáng cho các bên, đảm bảo các nguyên tắc chung trong pháp luật.

II. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động chuyên nghiệp

1. Các loại hợp đồng lao động

Căn cứ trên thực tế cũng như pháp luật quy định, hiện nay có 3 loại hợp đồng lao động phổ biến:

Thứ nhất, hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Lao động 2012 thì Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Theo đó, hợp đồng lao động không xác định thời hạn chỉ áp dụng đối với những công việc có thời gian làm trên 36 tháng, hợp đồng lao động chỉ kết thúc khi bên người lao động tuyên bố chấm dứt hợp đồng và chúng có hiệu lực tính từ ngày ký.

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là loại hợp đồng khá có lợi đối với người lao động, đảm bảo quyền lợi tối đa và hướng tới lợi ích cho người lao động do:

  • Người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng để lựa chọn công việc phù hợp khác mà không cần phải chứng minh bất cứ lý do gì nhưng vẫn phải thông báo cho người sử dụng lao động trước ít nhất 45 ngày theo quy định của pháp luật lao động;
  • Thứ hai, không cần phải bồi thường hợp đồng hay bất kì khoản phí nào cho người sử dụng lao động;
  • Thứ ba, được hưởng trợ cấp thôi việc.

Thứ hai, hợp đồng lao động xác định thời hạn

Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Lao động 2012 thì Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

Như vậy, hợp đồng lao động xác định thời hạn là loại hợp đồng theo thỏa thuận giữa hai bên về việc xác định thời hạn; theo đó, khi kí kết hợp đồng này, thời hạn của người lao động sẽ được xác định, có quy định thời gian chấm dứt hợp đồng. Hai bên sẽ chấm dứt hợp đồng lao động trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Nếu hai bên vẫn mong muốn tiếp tục hợp tác thì sẽ kí hợp đồng tiếp theo trong thời hạn 30 ngày. 

Thứ ba, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

Điểm c Khoản 1 Điều 22 Bộ luật lao động 2012 có quy định về hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Theo đó, đây là loại hợp đồng được sử dụng phổ biết dành cho sinh viên có nhu cầu xin các công việc mùa vụ, bán thời gian. Như tên gọi, hợp đồng này chỉ có hiệu lực dưới 12 tháng theo thỏa thuận của hai bên. Nếu hai bên vẫn mong muốn tiếp tục hợp tác thì sẽ kí hợp đồng tiếp theo trong thời hạn 30 ngày. Loại hợp đồng này nghiêm cấm việc kí kết công việc có tính chất dài hạn trên 12 tháng trừ các trường hợp luật quy định.

2. Hình thức hợp đồng lao động

Theo pháp luật quy định và đồng thời cũng để đảm bảo có các bên trong hợp đồng thì hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.

Ngoài ra, đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

3. Các bước tư vấn, soạn thảo hợp đồng cho lao động chuyên nghiệp

  • Bước 1: Chuẩn bị các cơ sở pháp lý điều chỉnh các vấn đề liên quan;
  • Bước 2: Nghiên cứu tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng lao động trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của doanh nghiệp từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu cho việc soạn hợp đồng lao động và ký kết hợp đồng, đảm bảo lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cân bằng được lợi ích của các bên trong hợp đồng; 
  • Bước 3: Đưa ra các ý kiến pháp lý để khách hàng đánh giá, quyết định  các nội dung hợp đồng lao động; 
  • Bước 4: Trên cơ sở thông tin do các bên cung cấp, tiến hành soạn thảo và rà soát các điều khoản hợp đồng  lao động cần thiết, bảo đảm được quyền hợp pháp của bên khách hàng trên cơ sở các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động ...
  • Bước 5: Chuyển giao bản hợp đồng lao động hoàn thiện cho khách hàng áp dụng; có thể bổ sung hoặc sửa đổi theo yêu cầu của khách hàng

4. Sử dụng dịch vụ của chúng tôi doanh nghiệp được gì?

  • Cam kết bảo mật mọi thông tin, giữ kín thông tin khách hàng, nội dung hợp đồng...
  • Tránh những rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình soạn thảo hợp đồng lao động do doanh nghiệp không nắm rõ các quy định pháp luật, dẫn đến trường hợp có thể bị người lao động khởi kiện
  • Kinh nghiệm xử lý các vụ kiện vụ việc tranh chấp liên quan đến lao động là yếu tố quan trọng giúp cho mỗi luật sư phát hiện được những hạn chế  pháp lý trong những điều khoản trong hợp đồng
  • Tiết kiệm thời gian, giá cả hợp lý đảm bảo đúng thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng dịch vụ

Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực luật lao động, hiện Luật sư X cung cấp đa dạng các dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động giúp doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức dễ dàng lựa chọn và sử dụng dịch vụ phù hợp. 

Quý khách vui lòng liên lạc theo số máy: 0833.102.102 (Phím số 2)  để được về hỗ trợ dịch vụ:

    Trân trọng!

    MUA HÀNG NHANH

    Dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động chuyên nghiệp

    Số lượng mua
    -
    +
    Đơn giá
    [[__price]]
    Thành tiền
    [[__total]]

    Chia sẻ với bạn bè

    Bình luận

    Hiển thị tất cả kết quả cho ""
    ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

    Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ