Thủ tục giải thể doanh nghiệp tại quận Hoàn Kiếm

Khi doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh, thì doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường thông qua hình thức giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên, để tiến hành thủ tục giải thể thì doanh nghiệp sẽ phải trải qua các trình tự, thủ tục nhiều bước vô cùng rắc rối, khá là phức tạp. Nhưng đừng lo, bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ hướng dẫn cụ thể, chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục cho doanh nghiệp đang có dự định giải thể doanh nghiệp.

Căn cứ:

  • Luật doanh nghiệp 2014;
  • Văn bản hợp nhất 902/VBHN-BKHĐT năm 2019 hợp nhất Nghị định về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;
  • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;

Nội dung tư vấn:

1. Thực trạng giải thể của các doanh nghiệp Việt Nam:

Theo thống kê của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh thì tình hình giải thể doanh nghiệp thời gian vừa qua từ năm 2010 đến nay, số doanh nghiệp phải giải thể, ngừng hoạt động ngày càng tăng cao. Năm 2011, tổng số doanh nghiệp phải giải thể, ngừng hoạt động là 53,9 ngàn doanh nghiệp, tăng 24,8% so với năm 2010; trong đó, số doanh nghiệp đã chính thức giải thể là 7,6 ngàn, tăng gần 15% so với năm 2010. Năm 2013, cả nước có 60,7 ngàn doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động (trong đó, số doanh nghiệp hoàn thành thủ tục giải thể là 9,8 ngàn doanh nghiệp, số doanh nghiệp gặp khó khăn và rơi vào trạng thái tạm ngừng hoạt động là 50,9 ngàn doanh nghiệp – tăng 11,9 % so với năm 2012).

Tuy nhiên, thực tế là hiện nay còn rât nhiều doanh nghiệp đã không còn hoạt động nhưng họ không chịu thực hiện quy trình phá sản, giải thể gây hậu quả xấu đến lợi ích của nước nhà như: nhà nước bị thất thu thuế, người lao động bị ảnh hưởng đến quyền lợi của họ, làm sai lệch các thông tin thống kê về doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự minh bạch của môi trường kinh doanh. Đây là một tình trạng đáng báo động.

2. Giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính, chủ yếu do chủ sỡ hữu hoặc đại diện chủ sỡ hữu tiến hành. Đây là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quyết định của các chủ sỡ hữu hoặc do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án. Doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện thủ tục giải thể  khi doanh nghiệp đã hoàn tất việc thanh toán các khoản nợ với các chủ nợ và thanh lý các hợp đồng đã ký kết và còn hiệu đến trước ngày giải thể.

3. Điều kiện giải thể doanh nghiệp:

Căn cứ Khoản 2 Điều 201 có quy định về điều kiện khi doanh nghiệp muốn giải thể doanh nghiệp như sau:

Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp chỉ  có thể thực hiện thủ tục giải thể khi doanh nghiệp đảm bảo được tài sản của doanh nghiệp khi giải thể đủ để thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Mặt khác, doanh nghiệp cũng không được giải thể nếu doanh nghiệp đang là đương sự trong các vụ tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Ngoài ra, đối với trường hợp giải thể do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp thì doanh nghiệp này và người quản lý có liên quan sẽ phải cùng liên đới chịu trách nhiêm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

4. Các trường hợp giải thể:

Căn cứ Khoản 1 Điều 201 có quy định về các trường hợp doanh nghiệp có thể giải thể doanh nghiệp như sau:

Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, các trường hợp doanh nghiệp sẽ bị giải thể sẽ là:

Thứ nhất, do các chủ sỡ hữu đã định trước bằng cách quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp trong Điều lệ và hết thời hạn đó mà không gia hạn hoặc có thể không được phép gia hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ hai, do chính các chủ sỡ hữu có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp của mình khi họ cảm thấy sự tồn tại của doanh nghiệp là không còn cần thiết hoặc doanh nghiệp trong thời gian hoạt động đã không đạt được các mục tiêu mà các chủ sỡ hữu đã đặt ra.

Thứ ba, do doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện để tiếp tục hoạt động hay vi phạm các quy định của pháp luật thì doanh nghiệp sẽ bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ tư, do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp căn cứ Điều 211 Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau:

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
  • Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
  • Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

5. Cơ quan giải quyết thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Hà Nội:

Cơ quan giải quyết thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Hà Nội  chính là cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể căn cứ tại Điều 13 Văn bản hợp nhất 902/VBHN-BKHĐT có quy định về cơ quan đăng kí kinh doanh như sau: 

Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh:

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

Như vậy, đối với cá nhân, tổ chức muốn giải thể doanh nghiệp tại địa bàn Quận Hoàn Kiếm thì cơ quan tiếp nhận và xử lý sẽ là Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội, trụ sở đặt tại Tòa B10A Khu đô thị Nam Trung Yên, Phường Mễ Trì, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

6. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp:

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:

  1. Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp (Phụ lục II-24, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  3. Quyết định giải thể của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp;
  4. Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
  5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  6. Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT

Bên cạnh đó, tại Khoản 3 Điều 204 có quy định rằng trong trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

7. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Thủ tục giải thể doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp được chia thành hai trường hợp: giải thể bình thường không phải do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giải thể  vì bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Thủ tục giải thể doanh nghiệp bình thường

Căn cứ Điều 202 Luật doanh nghiệp, Điều 59 Văn bản hợp nhất 902/VBHN-BKHĐT năm 2019 thì Thủ tục giải thể doanh nghiệp  gồm các bước sau đây:

Bước 1: Quyết định giải thể doanh nghiệp

Quyết định giải thể của doanh nghiệp được thông qua theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ của từng doanh nghiệp, cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân thì quyết định giải thể do chủ doanh nghiệp quyết định.
  • Đối với công ty hợp danh thì quyết định giải thể phải được ít nhất ¾ tổng số thành viên hợp danh chấp thuận, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
  • Đối với công ty cổ phần thì quyết định giải thể phải được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì quyết định giải thể phải có hơn một nửa số thành viên Hội đồng thành viên dự họp tán thành.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì quyết định giải thể  phải được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành.

Bước 2: Thông báo giải thể doanh nghiệp

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo về việc giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có:

Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Ngoài việc gửi thông bảo giải thể tới phòng đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp còn phải gửi thông báo, quyết định giải thể của mình tới người lao động, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính.

Bước 3: Đăng ký giải thể doanh nghiệp

Sau khi nhận được thông báo nêu trên, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

Bước 4: Thanh lý tài sản của doanh nghiệp bị giải thể

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

  1. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thểhợp đồng lao động đã ký kết;
  2. Nợ thuế;
  3. Các khoản nợ khác.

Lưu ý: Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần tài sản còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông và chủ sỡ hữu theo tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần.

Bước 5: Gửi hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc nộp hồ sơ qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục giải thể doanh nghiệp do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án:

Căn cứ Điều 203 Luật doanh nghiệp thủ tục giải thể doanh nghiệp do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án gồm các bước sau đây:

Bước 1: Thông báo tình trạng giải thể và quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể.

Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo quyết định giải thể của doanh nghiệp phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 2: Thanh lý tài sản của doanh nghiệp bị giải thể

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

  1. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thểhợp đồng lao động đã ký kết;
  2. Nợ thuế;
  3. Các khoản nợ khác.

Bước 3: Gửi hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc nộp hồ sơ qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).

Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

8. Các hoạt động bị cấm sau khi giải thể doanh nghiệp

Căn cứ tại Điều 205 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp đối với chính doanh nghiệp đó và người quản lý doanh nghiệp, cụ thể cấm các hoạt động sau đây:

  • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

Theo đó, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư doanh nghiệp Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay