Thủ tục thành lập công ty cho thuê máy móc xây dựng

Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa nên ở quanh các khu đô thị nói chung và các vùng nông thôn nói riêng có rất nhiều nhà tầng mọc lên. Điều này chứng tỏ nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển và cuộc sống người dân ngày càng nâng cao. Để phục vụ việc xây dựng những căn nhà đó thì cần phải có máy móc trong ngành xây dựng. Vậy việc thành lập công ty cho thuê máy móc xây dựng cần những thủ tục gì? Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn.

Căn cứ:

  • Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ – CP quy định về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;
  • Quyết định 27/2018/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam

Nội dung tư vấn:

1. Điều kiện để thành lập công ty cho thuê máy móc xây dựng

Điều kiện về thành viên:

  • Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, trừ những trường hợp sau:
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
    • Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà có yêu cầu về số lượng thành viên tối thiểu cũng như tối đa. Ví dụ: Công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải có tối thiểu 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên của công ty.

Điều kiện về tên công ty:

  • Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia ( Đáp ứng quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp). Điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:
  • Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản;
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  • Các bạn có thể tra cứu tên công ty không trùng hoặc gây nhầm lẫn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để đỡ mất thời gian về việc đăng ký thành lập.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia được quy định ở Quyết định 27/2018/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.

Điều kiện về trụ sở:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; địa chỉ email, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Trụ sở công ty không được là chung cư, khu tập thể (trừ trường hợp tòa nhà xây dựng với mục địch cho thuê văn phòng).

Vốn điều lệ và vốn pháp định:

  • Vốn điều lệ là số vốn do các cổ đông/thành viên góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Nếu công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường, mà ngành đó không yêu cầu mức vốn pháp định, thì theo luật không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty
  • Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định áp dung với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nếu công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định để hoạt động, thì vốn tối thiểu để thành lập công ty chính là bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó

2. Khái quát về ngành nghề cho thuê máy móc xây dựng

Cho thuê máy móc xây dựng tức là cho thuê các máy móc phục vụ trong ngành xây dựng như: cần cầu, máy trộn bê tông, mấy kéo, máy xúc lật, máy cắt bê tông, máy băm nền bê tông,... Những loại máy này nhằm phục vụ, giúp đỡ con người trong quá trình xây dựng, tạo ra những tòa nhà cao tầng. Ngành nghề cho thuê máy móc xây dựng có thể thuộc trong các mã ngành cấp 4 sau đây:

  • Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển: mã ngành 7730
  • Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: mã ngành 4390

Theo phụ lục 4 Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2014 quy định về 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tiêu biểu như sản xuất con dấu, kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa), kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng,... Tuy nhiên, trong số đó, không có liệt kê đến ngành nghề cho thuê máy móc xây dựng. Từ đó có thể hiểu rằng, ngành nghề cho thuê máy móc xây dựng là một ngành nghề thông thường. Pháp luật không quy định các điều kiện cụ thể, cũng không thuộc nhóm các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, khi thực hiện thủ tục thành lập, không đòi hỏi chủ sở hữu phải chuẩn bị những giấy tờ đặc trưng  như kinh doanh các ngành nghề đặc biệt khác. 

 

3. Thủ tục thành lập công ty cho thuê máy móc xây dựng

Bạn muốn thành lập công ty cho thuê máy móc xây dựng thì cần thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công cho thuê máy móc xây dựng

Ở bước này, với mỗi loại hình công ty, những yêu cầu về hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị lại có một số điểm khác nhau. Tuy nhiên, một cách khái quát, dù là loại hình công ty nào, thì bạn cũng cần chuẩn bị những giấy tờ cơ bản sau: 

  • Giấy đề nghị phòng đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp giấy phép thành lập công ty đăng ký doanh nghiệp cho thuê máy móc xây dựng
  • Dự thảo điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên sáng lập
  • Giấy tờ chứng thực của thành viên, người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là tổ chức)
  • Giấy chứng đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Nếu bạn muốn cụ thể hơn, có thể tham khảo hồ sơ đối với các loại hình công ty cụ thể như sau:

  • Đối với công ty hợp danh:
    • Giấy đề nghị phòng đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp giấy phép thành lập công ty (loại hình Công ty hợp danh);
    • Điều lệ Công ty hợp danh;
    • Giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn  (đối với cá nhân): chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu,...
    • Giấy tờ đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động, quyết định thành lập... (đối với thành viên góp vốn là pháp nhân).
    • Danh sách thành viên.
    • Văn bản ủy quyền: Nếu bạn không trực tiếp thực hiện mà nhờ người khác thực hiện thay cho mình).
  • Đối với công ty cổ phần:
    • Giấy đề nghị phòng đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp giấy phép thành lập công ty.(loại hình Công ty cổ phần);
    • Điều lệ Công ty Cổ phần;
    • Giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ động là cá nhân: chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu,...
    • Giấy tờ đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động, quyết định thành lập...đối với cổ đông là pháp nhân;
    • Danh sách cổ đông sáng lập công ty;
    • Văn bản ủy quyền: Nếu bạn không trực tiếp thực hiện thủ tục này mà nhờ người khác thì bạn sẽ cần thêm văn bản này.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:
    • Giấy đề nghị phòng đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp giấy phép thành lập công ty (loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên);
    • Điều lệ Công ty;
    • Giấy tờ chứng thực các thành viên góp vốn (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên)
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động, quyết định thành lập...đối với chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty là pháp nhân;
    • Danh sách thành viên Công ty;
    • Văn bản ủy quyền: Trong trường hợp bạn không trực tiếp thực hiện thủ tục mà nhờ người khác thực hiện thay thì sẽ cần có văn bản ủy quyền.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty cho thuê máy móc xây dựng tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty bạn đặt trụ sở

Hiện nay, có hai hình thức nộp hồ sơ:

  • Đăng ký kinh doanh trực tiếp: Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận "một cửa" của Phòng Đăng ký kinh doanh. 
  • Đăng ký kinh doanh qua mạng: Bạn nộp hồ sơ qua mạng điện tử trên Công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
    • Chọn phương thức nộp hồ sơ
      • Nộp bằng tài khoản đăng kí kinh doanh:
        • Người ký phải có Tài khoản đăng kí kinh doanh;
        • Phải nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng đăng kí kinh  doanh;
        • Thông báo mẫu dấu qua mạng, không phải nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng đăng kí kinh doanh.
      • Nộp bằng Chữ ký số công cộng:
        •  Không phải nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng đăng kí kinh doanh.
        • Người ký phải có Chữ ký số công cộng.
    • Chọn loại đăng ký trực tuyến;
    • Chọn loại hình doanh nghiệp/ đơn vị trực thuộc;
    • Chọn loại giấy tờ nộp qua mạng điện tử;
    • Xác nhận thông tin đăng kí;
    • Sau khi hồ sơ nộp qua mạng đã hợp lệ, bạn sẽ phải trực tiếp ra bộ phận "một cửa" nộp lại bản giấy (bản cứng) đã scan khi nộp qua mạng. Tuy nhiên, hình thức này tương đối phức tạp, đòi hỏi bạn phải có kỹ năng và kiến thức về đăng ký tài khoản đăng ký kinh doanh. 

Sau khi người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền của người thành lập doanh nghiệp đã nộp một bộ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng kí kinh doanh sẽ tiếp nhận hồ sơ đồng thời ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ đăng kí doanh nghiệp của cơ quan mình và giao giấy biên nhận về việc tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. 

Đối với đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được giấy biên nhận hồ sơ đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ được coi là căn cứ để xác định thời gian thực hiện trách nhiệm đăng kí kinh doanh của  cơ quan đăng kí kinh doanh. 

Bước 3: Nhận kết quả:

Thông thường, sau 03 ngày làm việc, bạn sẽ quay trở lại Phòng đăng kí kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố để tiến hành nhận kết quả, bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Con dấu
  • Bộ hồ sơ pháp lý doanh nghiệp

Bước 4: Công bố nội dung đăng kí doanh nghiệp:

Đây là một trong những thủ tục bắt buộc trong quy trình đăng kí doanh nghiệp được quy định tại Điều 33 Luật Doanh nghiệp 2014. Theo đó, doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung: 

  • Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp 
  • Các thông tin về ngành nghề kinh doanh
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là  nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. 

Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày. Việc thông báo công khai vừa là để quảng bá sự xuất hiện của doanh nghiệp trên thương trường, vừa là để đảm bảo sự quản lí của nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp. 

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp kể từ ngày 20/09/2019 trở đi là 100.000 đồng/hồ sơ.

Bước 5: Các công việc cần làm sau khi mở công ty cho thuê máy móc xây dựng:

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng kí thành lập doanh nghiệp, bạn còn phải thực hiện những thủ tục sau đây để đảm bảo hoàn thiện quá trình phát triển lâu dài cho công ty của mình:

  • Thông báo sử dụng mẫu con dấu;
  • Thủ tục thuế
  • Mở tài khoản ngân hàng;
  • Thông báo tài khoản ngân hàng (nếu công ty bạn đăng ký tài khoản ngân hàng), mở tài khoản ngân hàng;
  • Mua chữ ký số;
    • In và đặt in hóa đơn;
    • Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở.

    Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

    Khuyến nghị

    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư doanh nghiệp tại Việt Nam

    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

    Hiển thị tất cả kết quả cho ""
    ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

    Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ