Doanh nghiệp có thể có tối đa bao nhiêu thành viên?

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đi vào hoạt động cũng cần một số lượng con người nhất định, những người đó được gọi là thành viên của doanh nghiệp, họ là nòng cốt của doanh nghiệp ấy. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà tên gọi của thành viên cũng có sự khác nhau như cổ đông, thành viên hợp danh. Vậy theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có thể có tối đa bao nhiêu thành viên? Luật sư X sau đây xin giải đáp thắc mắc trên như sau:

 

Căn cứ pháp lý

 

Nội dung tư vấn

1. Doanh nghiệp là gì? Có những loại hình doanh nghiệp nào?

Các loại hình doanh nghiệp hợp pháp ở Việt Nam khá đa dạng. Chính vì vậy, để có thể chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tại và định hướng phát triển, người chủ doanh nghiệp cần nắm vững đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp. 

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Như vậy theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm các loại hình doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân;

  • Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) một thành viên;

  • Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) hai thành viên trở lện;

  • Công ty cổ phần;

  • Công ty hợp danh.


Hãy tham khảo thêm bài viết: Tư cách pháp nhân là gì?


2. Ưu và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp?

Về loại hình doanh nghiệp tư nhân: Theo quy định tại Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quy định và thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty. Thông thường, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty, tuy nhiên người chủ này vẫn có thể thuê người khác để thay mình làm công việc này. Doanh nghiệp tư nhân là công ty trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân.

  • Ưu điểm: 

    • Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    • Doanh nghiệp tư nhân ít bị chịu sự ràng buộc chặc chẽ bởi pháp luật.

    • Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng bởi chế độ trách nhiệm vô hạn.

  • Nhược điểm: 

    • Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ công ty tư nhân cao.

    • Trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ không những bằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ doanh nghiệp.

Tham khảo thêm bài viết: 


Về loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên: Tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014 thì công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp). Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty.

  • Ưu điểm: 

    • Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ nằm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

    • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

  • Nhược điểm: 

    • Uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng bởi chế độ trách nhiệm hữu hạn.

    • Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là Doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.

    • Không có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Tham khảo bài viết:


Về loại hình công ty TNHH một thành viên:  Theo quy định tại Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014 thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

  • Ưu điểm: Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  • Nhược điểm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu. Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

Tham khảo thêm bài viết:


Về loại hình công ty cổ phần: Tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

  • Ưu điểm: 

    • Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.

    • Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề.

    • Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.

    • Có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn → khả năng huy động vốn rất cao.

    • Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

  • Nhược điểm: 

    • Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.

    • Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Tham khảo thêm bài viết:

Về loại hình công ty hợp danh: Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.

  • Ưu điểm: 

    • Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.

    • Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

  • Nhược điểm:

    • Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

    • Loại hình công ty hợp danh được quy định trong Luật Công ty năm 2005 nhưng trên thực tế loại hình công ty này chưa phổ biến.


Tham khảo thêm bài viết:


3. Số lượng thành viên của mỗi loại hình doanh nghiệp tối đa là bao nhiêu?

3.1. Về số lượng thành viên trong loại hình doanh nghiệp tư nhân

 Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp "do một cá nhân làm chủ sở hữu". Thành viên của doanh nghiệp chỉ có một thành viên duy nhất là chủ sở hữu doanh nghiệp

3.2. Về số lượng thành viên của loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên

Điều 47. Công ty TNHH hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có số lượng thành viên công ty từ 2 người nhưng không vượt quá con số 50 thành viên. 

Trường hợp, công ty vẫn muốn mở rộng số lượng thành viên, chủ sở hữu công ty thì có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì công ty cổ phần không bị hạn chế về số lượng cổ đông công ty.


3.3. Về số lượng của loại hình công ty TNHH một thành viên

Căn cứ Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:

Điều 73. Công ty TNHH một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Nếu là mô hình công ty TNHH mà bạn hỏi là công ty TNHH một thành viên thì chỉ có tối đa là một thành viên là cá nhân.


3.4. Về số lượng thành viên của loại hình công ty cổ phần

Cụ thể, điều 110 Luật doanh nghiệp quy định về công ty cổ phần như sau:

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.


Như vậy, công ty cổ phần không giới hạn thành viên (cổ đông) tối đa nhưng phải có ít nhất tối thiểu là 03 thành viên (cổ đông). Và nếu bạn đang muốn thành lập 1 công ty cổ phần hoặc cổ phần hóa 1 công ty TNHH, bạn cần phải có ít nhất 03 thành viên cùng tham gia góp vốn được ghi rõ trong Hồ sơ kinh doanh của Doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, hội đồng cổ đông có thể quyết định tăng hoặc giảm thêm số lượng thành viên tham gia góp vốn để phát triển công ty.
 

3.5. Về số lượng của loại hình công ty hợp danh

Tại Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định:

Điều 172. Công ty hợp danh

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

Như vậy, căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Pháp luật không quy định số lượng tối đa thành viên hợp danh trong một công ty hợp danh.

Tóm lại, khi xác định số lượng thành viên của một doanh nghiệp thì phải phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà pháp luật đã quy định. Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp đều đã được quy định rõ ràng trong Luật Doanh nghiệp 2014 dựa trên cơ sở đó mà xác định được số lượng thành viên mà doanh nghiệp lựa chọn. 

Hy vọng bài viết này có hữu ích với bạn! Trân trọng.

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ doanh nghiệp Việt Nam

  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ